Bước tới nội dung

Yala (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Tỉnh Yala)
Yala
ยะลา

Hiệu kỳ

Ấn chương
Khẩu hiệu: {{#Property:P1451}}
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Trực thuộcLỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1381: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngSupot Rodruang Na Nongkhai
Diện tích[1]
 • Tổng cộng4.476 km2 (1,728 mi2)
Thứ hạng diện tích50
Dân số (2024)[2]
 • Tổng cộng553.000
 • Thứ hạng46
 • Mật độ124/km2 (320/mi2)
 • Thứ hạng mật độ37
Chỉ số thành tựu con người[3]
 • HAI (2022)0,6617 "cao"
Hạng 11
GDP[4]
 • Tổng cộng43 tỷ baht
(1,4 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính{{#Property:P281}}
Website{{#Property:P856}}

Yala (tiếng Thái: ยะลา, phiên âm: Da-la) là tỉnh ở cực Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Songkhla, PattaniNarathiwat. Yala là tỉnh không giáp biển duy nhất ở miền Nam Thái Lan. Phía Nam tỉnh giáp bang Kedah và bang Perak của Malaysia.

Tham khảo

  1. ^ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 95
  3. ^ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 60
  4. ^ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.