Värmland (hạt)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Värmlands län | |
|---|---|
| — Hạt — | |
| Värmlands län | |
Hiệu kỳ Ấn chương Huy hiệu của Värmlands län Huy hiệu | |
Bản đồ với vị trí hạt Värmland ở Thụy Điển | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Värmland |
| Thành lập | 1779 |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 17,583 km2 (6,789 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | thứ 8 |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 276,600 |
| • Mật độ | 15,7/km2 (41/mi2) |
| GRP | Xem xếp hạng |
Hạt Värmland (Värmlands län) là một hạt hay län ở tây trung bộ Thụy Điển. Hạt này giáp các hạt thuộc Thụy Điển: Dalarna, Örebro và Västra Götaland, cũng như các hạt của Na Uy Østfold, Akershus và Hedmark về phía tây.
Hạt này có lãnh thổ gần trùng với tỉnh Värmland, trừ các đô thị Karlskoga và Degerfors thuộc hạt Örebro.
Địa hình
Địa hình chủ yếu là cao nguyên, với đỉnh cao nhất là Brånberget, nằm ở phía bắc với độ cao 691 mét. Vùng này phong phú rừng cây và được chia cắt bởi nhiều dòng sông và hồ dài, hẹp. Đất đai canh tác hạn chế, chỉ tập trung ở một số thung lũng và vùng đất thấp xung quanh phía nam hồ. Värmland đã biến đổi nguồn tài nguyên gỗ và quặng sắt phong phú của mình thành nền công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực khai thác sắt, chế biến gỗ và sản xuất giấy. Karlstad, thủ phủ của quận, là một trong những thành phố công nghiệp hàng đầu.[1]
Các đô thị
Tham khảo
- ^ "Värmland | Scenic Landscape, Wildlife & Nature | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Ban hành chính hạt Värmland
- Hội đồng hạt Värmland Lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine
- Hiệp hội vùng Värmland
- Heraldry of Värmland