Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Vùng Flanders
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “native name”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “native name”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “native name”.
—  Vùng  —

Ấn chương
Hiệu ca: De Vlaamse Leeuw
("The Flemish Lion")
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia có chủ quyền Bỉ
Cộng đồngCộng đồng Flanders
Chính quyền
 • Hành phápChính quyền Flanders
 • Đảng cầm quyền (2024)N-VA, Vooruit, CD&V
 • Thủ hiếnMatthias Diependaele (N-VA)
 • Cơ quan lập phápNghị viện Flanders
 • Chủ tịch Nghị việnLiesbeth Homans (N–VA)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng13.626 km2 (5,261 mi2)
Dân số (1 tháng 1 năm 2024)[2]
 • Tổng cộng6.821.770
 • Mật độ500/km2 (1,300/mi2)
Nhân khẩu
 • Dân tộcNgười Flemish
 • Ngôn ngữ
GDP[4]
 • Tổng cộng330,495 tỷ euro (2022)
Celebration Day11 tháng 7
Websiteflanders.be

Vùng Flanders (tiếng Hà Lan: Vlaams Gewest) là một trong ba vùng chính thức của Bỉ, cùng với Wallonie và Vùng thủ đô Bruxelles. Vùng nằm ở phần phía bắc của đất nước với diện tích là 13.522 km² (44,29% nước Bỉ) với dân số là 5,5 triệu người. Đây là một trong những khu vực có mật độ dân số cao nhất Châu Âu với khoảng 455 người/km².

Lịch sử

Chính trị

Ngay lập tức sau khi được thành lập, vùng đã thừa hưởng tất cả các điều luật của cộng đồng Flanders. Các cơ quan quyền lực của Flanders (Nghị viện Flanders, Chính phủ Flanders) là đại diện cho tất cả người Flanders, gồm cả những người sống tại Vùng thủ đô Bruxelles. Bởi thế, vùng Flanders được quản lý bởi thể chế Cộng đồng Flanders. Tuy nhiên, những thành viên của Nghị viện Flanders mà đắc cử tại Vùng thủ đô Bruxelles sẽ không có quyền bầu cử các cấp tại vùng Flanders.

Phân cấp hành chính

 
Các tỉnh của vùng Flanders

Vùng Flanders gồm 5 tỉnh, mỗi tỉnh gồm có các cơ quan hành chính và được chia tiếp thành các khu tự quản (có tổng cộng 308 khu tự quản tại Flanders)

Bruxelles có vùng riêng của mình, "Vùng Thủ đô Bruxelles" và bị tỉnh Brabant của vùng Flanders bao quanh. Tuy nhiên, bởi vì Bruxelles về mặt lịch sử vốn là một thành phố nói tiếng Hà Lan của tỉnh Brabant (nay đã bị Pháp hóa), nên thành phố thường được coi là một phần của vùng Flanders. Bruxelles bao gồm cả Cộng đồng Flanders và Cộng đồng nói tiếng Pháp, cả hai đều thành lập các cơ quan của họ tại Bruxelles.

Nhân khẩu

Ngôn ngữ

 
Các khu tự quản với khả năng ngôn ngữ gần Bruxelles

Ngôn ngữ chính thức của vùng Flanders là tiếng Hà Lan, thường được gọi một cách thông tục là Flemish. Các phương ngữ được sử dụng là Tây Flemish, Đông Flemish, Brabant và Limburg.

Tiếng Pháp có thể được sử dụng đôi chút trong hành chính tại những khu vực được gọi là "khu tự quản có khả năng ngôn ngữ" xung quanh Vùng Thủ đô Bruxelles và tại ranh giới với Wallonie

"Các khu tự quản vòng cung" (quanh Bruxelles là Drogenbos, Kraainem, Linkebeek, Sint-Genesius-Rode (tiếng Pháp: Rhode-Saint-Genèse), Wemmel và Wezembeek-Oppem. Bruxelles nguyên là thành phố nói tiếng Hà Lan, nhưng đã bị Pháp hóa trong thế kỷ 19 và 20 và hiện có đại đa số dân cư nói tiếng Pháp. Một vài khu tự quản ở Flanders sáp nhập vào Bruxelles hiện cũng bị Pháp hóa.

Các khu tự quản với khả năng ngôn ngữ tại ranh giới với Wallonie là Bever (tiếng Pháp: Biévène), Herstappe, Mesen (tiếng Pháp: Messines), Ronse (tiếng Pháp: Renaix), Spiere-Helkijn (tiếng Pháp: Espierres-Helchin), Voeren (tiếng Pháp: Fourons).

Đô thị

Giáo dục

Giáo dục tại Bỉ do các cộng đồng quy định. Tại Flanders điều này do Cộng đồng nói tiếng Hà Lan (tức Flemish) quy định và tại Bruxelles là do cả hai cộng đồng nói tiếng Pháp và Hà Lan

Tham khảo

  1. ^ "Occupation du sol sur base du Registre cadastral, Belgique. Revenus en euro. Superficies en hectare. Superficie totale en pour mille" [Land use based on the cadastral register, Belgium. Income in euros. Areas in hectare. Total area in per thousand]. Statistics Belgium (bằng tiếng Pháp). ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
  2. ^ "On 1 January 2020, Belgium had 11,492,641 inhabitants". Statistics Belgium. ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ "VGT: een erkende taal | Departement Cultuur, Jeugd & Media". www.vlaanderen.be (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2024.
  4. ^ "EU regions by GDP, Eurostat". www.ec.europa.eu. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.

Liên kết ngoài