Văn Tụng Nhàn
Văn Tụng Nhàn (tiếng Anh: Annie Man), sinh ngày 20 tháng 7 năm 1976) là nữ diễn viên Hồng Kông.[1] Cô từng tham gia nhiều bộ phim truyền hình của ATV và TVB.
Văn Tụng Nhàn | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Văn Tụng Nhàn năm 2007 | |||||||
| Sinh | 20 tháng 7, 1976 Hồng Kông | ||||||
| Tên khác | Annie Man | ||||||
| Năm hoạt động | 1993–nay | ||||||
| Phối ngẫu | Lý Tử Thận (cưới 2012) | ||||||
| Con cái | 1 | ||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||
| Phồn thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| |||||||
Sự nghiệp
ATV (1993 - 1999)
Năm 1993, Văn Tụng Nhàn bắt đầu sự nghiệp diễn xuất tại ATV khi mới 16 tuổi.[2] Trong 6 năm tại ATV Văn Tụng Nhàn đã tham gia tổng cộng 22 phim phim truyền hình với nhiều vai diễn chính.
Năm 1998, cô được khán giả bình chọn là một trong 10 nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất tại ATV.[3]
TVB (2000 - 2005)
Năm 2000, Văn Tụng Nhàn chính thức gia nhập TVB. Vai diễn đầu tiên của cô tại TVB là vai nữ chính trong bộ phim Bốn chàng tài tử. Bước ngoặt sự nghiệp của cô đến vào năm 2001 khi cô thủ vai công chúa Đốn Châu cho bộ phim Hương sắc cuộc đời cùng với Lâm Văn Long. Vai diễn này được đánh giá rất cao từ người hâm mộ.[2] Cùng năm này cô tham gia vai diễn chính cho bộ phim Khôi phục giang sơn.
Năm 2005, Văn Tụng Nhàn hết hợp đồng với TVB và chuyển sang Trung Quốc Đại Lục.
Trung Quốc (2005 - đến nay)
Sau khi hết hợp đồng với TVB, cô chuyển sang đóng phim ở Trung Quốc. Bộ phim đáng chú ý của cô là Thập đại kỳ án (2009) đóng cùng với Trương Vệ Kiện.
Đời tư
Tháng 3 năm 2012, Văn Tụng Nhàn kết hôn với bạn trai doanh nhân Lý Tử Thận sau 3 năm hẹn hò, đồng thời tiết lộ đã có thai hơn 3 tháng trong lễ cưới.[4] Cô hạ sinh con gái đầu lòng vào ngày 20 tháng 8, đặt tên thân mật là Jamie.[5]
Danh sách phim
Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai diễn |
|---|---|---|
| ATV | ||
| 1993 | Bá chủ bến Thượng Hải 2 | Nhu Tiển Mạn |
| 1994 | Bays Of Being Parents | Trương Gia Hân |
| Truyền thuyết phượng hoàng | Phương Tuyết Minh | |
| Cửu Vương đoạt ngôi | Cung Huệ cách cách | |
| Lawless Court | Trình Gia Mỹ | |
| 1995 | Diệt ma hiệp đạo | Bích Tâm |
| Bao Thanh Thiên | N/A | |
| 1996 | Phiêu Linh Yến | Lý Á Thu |
| Thượng Hải tranh hùng | Chung Nhươc Phù | |
| Diệt ma hiệp đạo 2 | Lôi Tú | |
| Tales From The Dorms | Nhị Liễu | |
| Phiêu Linh Yến 2 | Lý Á Thu | |
| 1997 | Năm 97 Rồng đổi màu | Tiểu Cân |
| Duyên kiếp luân hồi | Hà Như Châu | |
| Người đến từ Triều Châu | Trần Tố Triết | |
| The Gold Rush | Đới Học Nhi | |
| 1998 | Thằng ngố chúc thọ | Nguyễn Tiểu Tuyền |
| Mộc Quế Anh: Đại phá Thiên Môn trận | Dương Bài Phong | |
| Mộc Quế Anh 2: Thập nhị quả phụ chinh Tây | Dương Bài Phong | |
| Người hùng từ Quảng Châu | A Đệ | |
| 1999 | Tung hoành tứ hải | Minh Tinh (thiếu niên) |
| Anh hùng Quảng Đông Thập Hổ | Tô Thu Sương | |
| TVB | ||
| 2000 | Bốn chàng tài tử | Chúc Hiểu Liên |
| Bảy chị em | Tạ Mỹ Ninh | |
| 2001 | Hương sắc cuộc đời | Đốn Châu |
| Khôi phục giang sơn | Dương Ngọc Hoàn | |
| 2002 | Anh hùng trong biển lửa 2 | Sunnie Diệp Hướng Dương |
| Cơ hội mong manh | Joey Tôn Xảo Bích | |
| Chuyên gia đàm phán | Cally Diệp Khả Nhân | |
| 2003 | Trường Bình công chúa | Lý Ngọc Nhàn |
| Bí mật gia tộc | Chu Y Đồng | |
| 2004 | Người chồng tuổi non | Lục Tiền |
| 2005 | Chiêu thức võ thuật | Hao Diên Linh Phụng (Chức Nữ) |
| Tiệm bánh Gato | Sarah | |
| 2006 | Kỳ án nhà Thanh | Tiền Lệ Thư |
| 2026 | Nữ thần chính nghĩa | Tô Lệ Từ[6] |
| Khác | ||
| 2009 | Hoàng Phi Hồng | Tiểu Vân Tước |
| Thập đại kỳ án | Tố Cầm | |
| Câu chuyện chiến hữu | Mạch Lệ | |
| 2011 | Love Under the Roof | Hải Nghi |
| 2020 | Warriors Within | Mạc Khả Lệ |
| 2023 | Điệp ảnh truy kích | Tina Fok |
Phim điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn |
|---|---|---|
| 1995 | Those Were the Days | Pat (thiếu niên) |
| Thunderbolt | Tiểu Muội | |
| 1999 | Night Club | A Linh |
| 2008 | Thế lực đen tối | Cô Khuất |
| 2024 | Montages of a Modern Motherhood | Chị dâu của Thục Trinh[7] |
Giải thưởng
- Top 10 nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất ATV (1998)
Tham khảo
- ^ "Cinespot 動 映 地 帶: 救 命". Cinespot (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2011.
- ^ a b "Annie Man's daughter will have short legs". Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012.
- ^ "43歲文頌嫻凍齡湊女 16歲亞視出道「巔峰期」靚相曝光 正妹 東方新地". orientalsunday.hk (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ "文颂娴奉子嫁商人男友.怀孕3个月.办百万婚礼" [Văn Tụng Nhàn kết hôn với bạn trai doanh nhân khi đang mang thai ba tháng và tổ chức hôn lễ xa hoa]. Sinchew (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ Bồ Hi Thiến, 蒲希茜 (ngày 22 tháng 8 năm 2012). "香港女星文颂娴顺利产女 晒全家福洋溢幸福(图)" [Nữ nghệ sĩ Hồng Kông Văn Tụng Nhàn hạ sinh con gái, chia sẻ ảnh gia đình tràn đầy hạnh phúc (ảnh)]. Chinanews (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ Thiện Vũ, 善宇 (ngày 17 tháng 3 năm 2026). "《正義女神》內地開播 佘詩曼勾起與許紹雄相處開心事 文頌嫻為演活憔悴感刻意減磅" ['Nữ thần chính nghĩa' lên sóng tại Trung Quốc đại lục; Xa Thi Mạn hồi tưởng những kỷ niệm vui vẻ khi làm việc cùng Hứa Thiệu Hùng; Văn Tụng Nhàn chủ động giảm cân để thể hiện trọn vẹn vẻ tiều tụy của nhân vật]. Ming Pao Weekly. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
- ^ "東京國際電影節|《虎毒不》入選「女性賦權單元」 談善言中性打扮加強力量". East Week (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Văn Tụng Nhàn trên Sina Weibo
- Văn Tụng Nhàn trên Instagram
- Văn Tụng Nhàn trên IMDb