Vương Thành Bân
Vương Thành Bân (sinh tháng 1 năm 1928) là Trung tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Ông từng giữ chức Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh (1990-1993).
Vương Thành Bân | |
|---|---|
Chức vụ | |
Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh | |
| Nhiệm kỳ | Tháng 4 năm 1990 – Tháng 12 năm 1993 |
| Tiền nhiệm | Chu Y Băng |
| Kế nhiệm | Lý Lai Trụ |
Thông tin cá nhân | |
| Sinh | tháng 1, 1928 (98 tuổi) Lai Châu, tỉnh Sơn Đông |
| Đảng chính trị | Đảng Cộng sản Trung Quốc |
Binh nghiệp | |
| Thuộc | |
| Phục vụ | |
| Năm tại ngũ | 1944-1993 |
| Cấp bậc | |
Tiểu sử
Vương Thành Bân sinh tháng 1 năm 1928, người Lai Châu, tỉnh Sơn Đông.[1]
Tháng 3 năm 1944, Vương Thành Bân tham gia Bát lộ quân, lần lượt trải qua các nhiệm vụ như chiến sĩ, tiểu đội trưởng và nhân viên văn thư tại Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn độc lập Đông Hải. Sau đó, ông được phân công đảm nhận nhiệm vụ kế toán và thư ký tại sở chỉ huy Tiểu đoàn 1 rồi sĩ quan tham mưu thuộc Ban tham mưu Trung đoàn 16, Sư đoàn 6. Tháng 10 năm 1945, ông gia nhập Đảng Cộng sản Trung Quốc.[1] Từ năm 1947, ông kinh qua các nhiệm vụ như sĩ quan tham mưu, phó đại đội trưởng rồi đại đội trưởng đại đội 2, Trung đoàn 112, Sư đoàn 38, Tung đội 13 của Quân Dã chiến Hoa Đông. Sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, ông lần lượt đảm nhiệm các chức vụ như phó tiểu đoàn trưởng rồi tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 274, Sư đoàn 92, Quân đoàn 31 Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Từ năm 1953, ông kinh qua các nhiệm vụ như phó tham mưu trưởng kiêm trưởng ban tác chiến và huấn luyện trung đoàn, trung đoàn trưởng, tham mưu trưởng sư đoàn và sư đoàn trưởng.[2]
Năm 1970, ông được bổ nhiệm làm Phó Tư lệnh Quân đoàn 31 Lục quân.[1] Năm 1983, ông được điều giữ chức Hiệu trưởng Trường Lục quân Nam Xương (nay là Học viện Bộ binh Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc). Tháng 6 năm 1985, ông được bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh Quân khu Nam Kinh. Năm 1988, ông được phong quân hàm Trung tướng. Tháng 4 năm 1990, ông được bổ nhiệm làm Bí thư Đảng ủy Quân khu, Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh.[1]
Tháng 12 năm 1993, ở tuổi 66, ông thôi giữ chức Tư lệnh Quân khu Bắc Kinh để nghỉ hưu do tuổi cao.[3]
Ông được trao tặng Huân chương Giải phóng hạng Ba. Ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 13 (1987-1992) và khóa 14 (1992-1997).[1]
Tham khảo
- ^ a b c d e "王成斌:在抗战中成长". 南京民间抗日战争博物馆 (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "曾任北京军区司令的莱州人讲抗战故事". 抗日战争纪念网 (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ "前北京军区司令员王成斌:整顿军队生产经营". Chinanews.com.cn (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.