Warszawa
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Warszawa (Bản mẫu:Audio-IPA; phiên âm "Vác-sa-va"), tên chính thức là Thành phố Thủ đô Warszawa (tiếng Ba Lan: Miasto Stołeczne Warszawa) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Ba Lan. Thành phố đô thị của nó nằm bên bờ sông Vistula, đông trung bộ Ba Lan với dân số ước tính là 1,78 triệu người và toàn vùng đô thị là hơn 3,1 triệu người.[1] khiến nó trở thành thành phố thủ đô đông dân thứ 8 trong Liên minh châu Âu. Giới hạn diện tích của thành phố là 516,9 kilômét vuông (199,6 dặm vuông Anh) trong khi vùng đô thị là 6.100,43 kilômét vuông (2.355,39 dặm vuông Anh).[2] Warszawa là thành phố toàn cầu loại Alpha,[3] một điểm du lịch tầm quốc tế lớn, và là một trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế quan trọng. Phố cổ Warszawa đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.
Từng được mệnh danh là "Paris của phương Bắc", Warszawa được cho là một trong những thành phố đẹp nhất thế giới cho đến khi Chiến tranh thế giới lần thứ hai xảy ra.[4] Bị Đức ném bom trong Chiến dịch Ba Lan năm 1939 với Cuộc bao vây Warszawa mà sau đó đã được trao tặng huân chương quân sự cao quý nhất Ba Lan cho chủ nghĩa anh hùng, Virtuti Militari.[5][6][7]
Khí hậu
Hành chính
| Quận nội ô | Dân số | Diện tích (km²) |
|---|---|---|
| Mokotów | 217 651 | 35,40 |
| Praga Południe | 187 845 | 22,40 |
| Wola | 143 996 | 19,26 |
| Ursynów | 137 716 | 44,60 |
| Bielany | 136 485 | 32,30 |
| Śródmieście | 135 000 | 15,60 |
| Targówek | 124 316 | 24,37 |
| Bemowo | 100 588 | 24,95 |
| Ochota | 93 192 | 9,70 |
| Praga Północ | 74 304 | 11,40 |
| Białołęka | 64 000 | 74,00 |
| Wawer | 62 656 | 79,71 |
| Żoliborz | 50 934 | 8,50 |
| Ursus | 44 312 | 9,35 |
| Włochy | 36 276 | 28,63 |
| Rembertów | 21 893 | 19,30 |
| Wesoła | 18 482 | 22,60 |
| Wilanów | 14 032 | 36,73 |
| Tổng cộng | 1 690 821 | 517,90 |
Hình ảnh
-
Belweder ở Công viên Łazienki
-
Cung điện Łazienki
-
Tượng đài nhạc sĩ Chopin
-
Tượng của Adam Mickiewicz
-
Lâu đài Ujazdowski
Kinh tế
Năm 2003, có 268.307 công ty được thành lập ở Warszawa. Thành phố tạo ra 15% thu nhập của Ba Lan. GDP (PPP) đầu người năm 2005 là 28.000 USD. Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất Ba Lan, không vượt quá 6%. Vị trí thuận tiện ở trung tâm đất nước và cơ sở hạ tầng rộng lớn khiến các công ty và tập đoàn quốc tế có trụ sở chính tại Warsaw. Các nhà tuyển dụng lớn nhất trong thành phố bao gồm: LOT (Hãng hàng không Ba Lan), Đại học Warsaw, các học viện và văn phòng, Samsung, AstraZeneca, Saint-Gobain, Danone, CD Projekt.[8]
Giao thông
Warsszawa có 3 sân bay sân bay Warsaw Chopin, sân bay Warsaw–Modlin Mazovia, sân bay Warsaw Babice, tàu điện ngầm.
Ghi chú
- ^ "Population on 1 January by age groups and sex – functional urban areas". Eurostat. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có têngoeuro2012 - ^ "The World According to GaWC 2018". GaWC. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2018.
- ^ Pleshakov, Constantine (ngày 27 tháng 10 năm 2009). "There Is No Freedom Without Bread!: 1989 and the Civil War That Brought Down Communism". Farrar, Straus and Giroux. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017 – qua Google Books.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có têncoat_of_arms - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênCzerkawski - ^ "Warsaw – Phoenix City Rebuilt From the Ashes". youramazingplaces.com. ngày 26 tháng 12 năm 2014.
- ^ Thị trường việc làm tại Warsaw - Dịch vụ ý kiến việc làm và nhà tuyển dụng GoWork.pl