Bản mẫu:Hộp thông tin câu lạc bộ bóng đá

Câu lạc bộ bóng đá nữ VfL Wolfsburg là một bộ phận của công ty bóng đá VfL Wolfsburg Fußball GmbH tại Đức. Câu lạc bộ hiện đang chơi tại Bundesliga, hạng đấu cao nhất của bóng đá nữ Đức và giành thành tích hai lần liên tiếp vô địch UEFA Women's Champions League vào các năm 2013 và 2014.

Lịch sử

Tiền thân của VfL Wolfsburg là VfR Eintracht Wolfsburg, câu lạc bộ thành lập từ năm 1973 và là thành viên sáng lập giải vô địch bóng đá nữ Đức Bundesliga. Vào ngày 1 tháng 7 năm 2003 đội chính thức liên kết với VfL Wolfsburg.[1]

Mùa giải đầu tiên của họ với tên mới là mùa 2003–04, khi đó đội kết thúc ở vị trí thứ 8 tại giải vô địch quốc gia. Mùa giải tiếp theo Wolfsburg kết thúc ở vị trí 12 và phải xuống chơi ở giải hạng hai. Tuy nhiên họ ngay lập tức giành quyền lên chơi ở Bundesliga mùa 2005–06. Họ vươn lên vị trí thứ 5 vào mùa 2009–10, và nhờ sự đầu tư mạnh mẽ chỉ hai mùa sau trở thành á quân Bundesliga 2011–12.

Vào mùa giải 2012–13 Wolfsburg lần đầu tiên giành chức vô địch UEFA Women's Champions League.[2] Trước đó họ cũng lần đầu tiên vô địch Bundesliga.[3] Họ là đội bóng nữ Đức thứ hai sau 1. FFC Frankfurt hoàn tất cú ăn ba sau khi giành nốt cúp quốc gia nữ.[4] Họ cùng FC Bayern München (nam) giúp Đức trở thành quốc gia đầu tiên có cả đội nam và nữ có cú ăn ba trong cùng một mùa giải. Mùa giải sau đó (2013–14) họ trở thành câu lạc bộ nữ Đức đầu tiên bảo vệ thành công chức vô địch Champions League.

Cầu thủ

Tính đến 18 tháng 1 năm 2022[5]

Đội hình hiện tại

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bản mẫu:Fbaicon Almuth Schult
2 HV Bản mẫu:Fbaicon Lynn Wilms
4 HV Bản mẫu:Fbaicon Kathrin Hendrich
5 HV Bản mẫu:Fbaicon Lena Oberdorf
6 HV Bản mẫu:Fbaicon Dominique Janssen
7 Bản mẫu:Fbaicon Pauline Bremer
8 TV Bản mẫu:Fbaicon Lena Lattwein
9 TV Bản mẫu:Fbaicon Anna Blässe
10 Bản mẫu:Fbaicon Svenja Huth
11 Bản mẫu:Fbaicon Alexandra Popp
12 TM Bản mẫu:Fbaicon Julia Kassen
13 HV Bản mẫu:Fbaicon Felicitas Rauch
14 TV Bản mẫu:Fbaicon Jill Roord
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 Bản mẫu:Fbaicon Sandra Starke
17 Bản mẫu:Fbaicon Ewa Pajor
18 Bản mẫu:Fbaicon Joëlle Smits
20 TV Bản mẫu:Fbaicon Pia-Sophie Wolter
21 Bản mẫu:Fbaicon Rebecka Blomqvist
22 TV Bản mẫu:Fbaicon Shanice van de Sanden
23 HV Bản mẫu:Fbaicon Sara Doorsoun
24 HV Bản mẫu:Fbaicon Joelle Wedemeyer
28 Bản mẫu:Fbaicon Tabea Waßmuth
30 TM Bản mẫu:Fbaicon Lisa Weiß
31 TV Bản mẫu:Fbaicon Lotta Cordes
33 TV Bản mẫu:Fbaicon Turid Knaal
77 TM Bản mẫu:Fbaicon Katarzyna Kiedrzynek

Cho mượn

Trang Bản mẫu:Football squad player/styles.css không có nội dung. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Ban huấn luyện

Tính đến 4 tháng 7 năm 2021
Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng   Tommy Stroot
Trợ lí huấn luyện viên   Sabrina Eckhoff

  Kim Kulig

Huấn luyện viên thủ môn   Eike Herding

  Alisa Vetterlein

Danh hiệu

2012–13, 2013–14, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20
2012–13, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2020–21

Thành tích tại Cúp châu Âu

Mùa giải Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2012–13 Vòng 32 đội   RTP Unia Racibórz 6–1 5–1 f 11–2
Vòng 16 đội   Røa IL 4–1 f 1–1 5–2
Tứ kết   Rossiyanka 2–1 f 2–0 4–1
Bán kết   Arsenal 2–1 f 2–0 4–1
Chung kết   Lyon 1–0 (  London)
2013–14 Vòng 32 đội   Pärnu JK 13–0 14–0 f 27–0
Vòng 16 đội   LdB Malmö 3–1 2–1 f 5–2
Tứ kết   FC Barcelona 3–0 f 2–0 5–0
Bán kết   Turbine Potsdam 4–2 f 0–0 4–2
Chung kết   Tyresö FF 4–3 (  Lisbon)
2014–15 Vòng 32 đội   Stabæk 2–1 1–0 f 3–1
Vòng 16 đội   SV Neulengbach 7–0 4–0 f 11–0
Tứ kết   FC Rosengård 1–1 f 3–3 4–4
Bán kết   Paris Saint-Germain 0–2 f 2–1 2–3
2015–16 Vòng 32 đội   Spartak Subotica 4–0 0–0 f 4–0
Vòng 16 đội   Chelsea 2–0 2–1 f 4–1
Tứ kết   Brescia 3–0 f 3–0 6–0
Bán kết   Frankfurt 4–0 f 0–1 4–1
Chung kết   Lyon 1–1 (3–4 p) (  Reggio Emilia)
2016–17 Vòng 32 đội   Chelsea 1–1 3–0 f 4–1
Vòng 16 đội   Eskilstuna 3–0 5–1 f 8–1
Tứ kết   Lyon 1–0 0–2 f 1–2
2017–18 Vòng 32 đội   Atlético Madrid 3–0 f 12–2 15–2
Vòng 16 đội   Fiorentina 4–0 f 3–3 7–3
Tứ kết   Slavia Prague 1–1 5–0 f 6–1
Bán kết   Chelsea 3–1 f 2–0 5–1
Chung kết   Lyon 1–4 Bản mẫu:Aet (  Kyiv)
2018–19 Vòng 32 đội   Þór/KA Akureyri 1–0 f 2–0 3–0
Vòng 16 đội   Atlético Madrid 6–0 4–0 f 10–0
Tứ kết   Lyon 1–2 f 2–4 3–6
2019–20 Vòng 32 đội Bản mẫu:Country data KVX Mitrovica 10–0 f 5–0 15–0
Vòng 16 đội   Twente 1–0 6–0 f 7–0
Tứ kết   Glasgow City 9–1 (  San Sebastián)
Bán kết   Barcelona 1–0 (  San Sebastián)
Chung kết   Lyon 1–3 (  San Sebastián)
2020–21 Vòng 32 đội   Spartak Subotica 5–0 f 2–0 7–0
Vòng 16 đội   LSK Kvinner 2–0 2–0 f 4–0
Tứ kết   Chelsea 1–2 f 0–3 1–5

f Trận lượt đi.

Tham khảo

  1. ^ "VfL Wolfsburg - Tradition". vfl-wolfsburg.de. VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.
  2. ^ "Müller helps Wolfsburg end Lyon reign". uefa.com. UEFA. ngày 23 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  3. ^ "Wolfsburg wrap up title, Lyon reach final". uefa.com. UEFA. ngày 12 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013.
  4. ^ "Wolfsburg win maiden German Women's Cup". uefa.com. UEFA. ngày 19 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  5. ^ "Players and Staff". Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:VfL Wolfsburg Bản mẫu:Bundesliga (nữ) Bản mẫu:2. Bundesliga (nữ)