Viên Vịnh Nghi
Viên Vịnh Nghi (tiếng Anh: Anita Yuen Wing-yee, tiếng Trung: 袁詠儀, sinh ngày 4 tháng 9 năm 1971) là một nữ diễn viên người Hồng Kông. Cô từng là diễn viên độc quyền của hãng TVB.
Viên Vịnh Nghi | |
|---|---|
| Tập tin:袁詠儀.jpg Viên Vịnh Nghi vào năm 2019 | |
| Sinh | 4 tháng 9, 1971 Hồng Kông thuộc Anh |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1990–nay |
| Quê quán | Đông Hoản, Quảng Đông, Trung Quốc |
| Phối ngẫu | Trương Trí Lâm (cưới 2001) |
| Con cái | 1 |
Sau khi giành vương miện hoa hậu tại cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông năm 1990, cô bắt đầu nổi tiếng với nhiều vai diễn trong các bộ phim truyền hình của hãng TVB. Từ đầu thập niên 1990, cô cũng bắt đầu nổi danh trong làng điện ảnh Hồng Kông nhờ vẻ đẹp và khả năng diễn xuất. Sau khi giành Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho hạng mục Diễn viên mới xuất sắc nhất, cô đã liên tiếp chiến thắng tại hạng mục Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất của Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông các năm 1994 và 1995.
Tiểu sử
Viên Vịnh Nghi sinh năm 1971 tại Hồng Kông trong một gia đình gốc Đông Hoàn, Quảng Đông. Năm 18 tuổi cô ghi danh tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông và trở thành người được trao vương miện của cuộc thi đồng thời giành luôn giải Hoa hậu ảnh. Tại cuộc thi Hoa hậu Người Hoa Quốc tế tổ chức cùng năm, Viên Vịnh Nghi giành vị trí Á hậu 1.
Sau khi giành vương miện hoa hậu, Viên Vịnh Nghi lập tức được hãng TVB mời làm diễn viên cho bộ phim truyền hình Tôi yêu vườn hoa hồng (我愛玫瑰園, 1991), tiếp đó là Ngã vi tiền cuồng và Tha lai tự thiên đường (cùng 1992). Sau khi đã tạo dựng được danh tiếng trong làng điện ảnh, Viên Vịnh Nghi vẫn tiếp tục tham gia nhiều bộ phim truyền hình như Tiếu ngạo giang hồ (vai Nhậm Doanh Doanh) hay Hoa Mộc Lan (vai Hoa Mộc Lan).
Trong năm 1992 Viên Vịnh Nghi bước chân vào điện ảnh với một vai diễn trong chuyển thể điện ảnh của tiểu thuyết Tuyệt đại song kiêu của Cổ Long. Vai diễn trong bộ phim điện ảnh thứ hai của cô, Á phi dữ ái cơ (亞飛與亞基, 1993) đã đem về cho Viên Vịnh Nghi giải Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông. Liên tiếp trong hai năm sau đó là 1994 và 1995, Viên Vịnh Nghi đã được trao Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho Vai nữ chính xuất sắc nhất cho vai diễn của cô trong Tân bất liễu tình (新不了情, 1994) và Kim chi ngọc diệp (金枝玉葉, 1995). Năm 1994 Viên Vịnh Nghi còn đóng chung với Châu Tinh Trì trong bộ phim hài được đánh giá cao Quốc sản 007 (國產凌凌漆). Viên Vịnh Nghi còn được đề cử Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông với vai diễn trong một số phim khác như Hổ độ môn (虎度門, 1996) hay Anh yêu em (1998). Kể từ đầu thập niên 2000 Viên Vịnh Nghi bắt đầu giảm số phim điện ảnh tham gia mỗi năm, tuy vậy cô vẫn tiếp tục đề cử Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông với vai diễn trong Môn đồ (門徒, 2007), bộ phim đầu tiên cô tham gia sau khi sinh con trai.
Đời tư
Viên Vịnh Nghi quen biết nam diễn viên kiêm ca sĩ Hồng Kông Trương Trí Lâm sau khi hợp tác trong phim Biên thành lãng tử. Hai người công khai hẹn hò vào năm 1994, kết hôn bí mật tại Hoa Kỳ năm 2001 và có một người con trai tên Trương Mộ Đồng (sinh năm 2006).[1]
Danh sách phim
Phim truyền hình
| Năm | Tên | Vai diễn | Hãng | Giải thưởng TVB | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1991 | Tôi yêu vườn hoa hồng 《我愛玫瑰園》 |
Phương An Nhi 方安兒 |
TVB | ||
| 1992 | Tha lai tự thiên đường 《他來自天堂》 |
Lăng San San | TVB | ||
| 1999 | Hoa Mộc Lan | Hoa Mộc Lan | CTV (Đài Loan) | ||
| 2000 | Tiếu ngạo giang hồ | Nhậm Doanh Doanh | CTV | ||
| 2001 | Tân Sở Lưu Hương | Tống Tây Hồ 宋西湖 |
CTS TVB |
||
| 2002 | Tề Thiên Đại Thánh Tôn Ngộ Không 《齊天大聖孫悟空》 |
Cửu Thiên huyền nữ 九天玄女 |
TVB | ||
| Đứa con phá sản 《方謬神探》 |
Du Tiểu Tình 游小情 |
TVB, CTV (Đài Loan) | |||
| 2004 | The River Flows Eastwards | Sufen | |||
| 2004 | Nam thiếu lâm tam thập lục phòng
《南少林 三十六房》 |
Lã Tứ Nương
吕四娘 |
Hồ Nam TV | ||
| 2005 | Cô luyến hoa 《孤戀花》 |
Vân Phương 雲芳 |
CTS | ||
| 2006 | Cô dâu triệu phú
《真爱之百万新娘》 |
Lâm Mẫn Quân
林敏君 |
Shenzhen TV | ||
| 2008 | Nghi tình biệt luyến 《疑情別戀》 |
Tiết Tử Dao 薛子瑤 (Zita) |
TVB | ||
| 2009 | Con đường phú quý | Trác Nhất Tâm | TVB | Đề cử Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Top 15) Đề cử Nư diễn viên được yêu thích nhất (Top 15) |
|
| 2015 | Đa tình giang sơn 《多情江山》 |
Hiếu Trang Hoàng thái hậu 孝莊皇太后 |
Chiết Giang TV | ||
| Long Môn Tiêu Cục 《龙门镖局》 |
盛秋月 | ||||
| 2017 | 《领养》 | 琳达 (Linda) | CCTV-8 | ||
| TBA | Mô phỏng cuộc đời | Ôn Mẫn | TVB |
Phim điện ảnh
Tham khảo
- ^ "袁咏仪张智霖的爱情:只换一句白首不相离". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2026.