Vitis coignetiae
Vitis coignetiae là một loài thực vật hai lá mầm trong họ Nho. Loài này được Pulliat ex Planch. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1883.[2] Đây là loài bản địa khu vực khí hậu ôn đới của châu Á, nơi nó có thể được tìm thấy ở Vùng Viễn Đông của Nga, (Sakhalin); Hàn Quốc; và Nhật Bản (Hokkaido, Honshu, Shikoku). Nó được mô tả về mặt thực vật học vào năm 1883.[1] Nó được gọi là meoru (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) trong tiếng Hàn và yama-budo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) trong tiếng Nhật.
| Vitis coignetiae | |
|---|---|
| Tập tin:Vitis Coignetiae DSCN3786.TIF | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Vitales |
| Họ (familia) | Vitidaceae |
| Chi (genus) | Vitis |
| Loài (species) | V. coignetiae |
| Danh pháp hai phần | |
| Vitis coignetiae Pulliat ex Planch.[1] | |
Chú thích
- ^ a b [{{#property:P1421|from=}} "{{#Property:P225|from=}}"]. Germplasm Resources Information Network (GRIN). Cục Nghiên cứu Nông nghiệp (ARS), Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2009.
{{Chú thích}}: Kiểm tra giá trị|url=(trợ giúp) - ^ The Plant List (2010). "Vitis coignetiae". Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013.
Liên kết ngoài
- Tư liệu liên quan tới Vitis coignetiae tại Wikimedia Commons
- Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). "Vitis coignetiae". International Plant Names Index.