Danh sách quân chủ Ba Lan
Dưới đây là danh sách những người cai trị các thế chế quân chủ ở Ba Lan từ khoảng giữa thế kỷ thứ 10 cho đến năm 1795, với các tước vị Vương công (książęta; từ khoảng giữa thế kỷ 10 và 14), xen lẫn với Quốc vương (królowie; khoảng từ thế kỷ 11 cho đến 18). Vào những thế kỉ cuối cùng của thời kỳ quân chủ ở Ba Lan (từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 18), việc lựa chọn vua chúa ở Ba Lan diễn ra thông qua việc bầu cử của một hội đồng nhất định khiến cho nước này trở thành nước có việc truyền ngôi vua đặc biệt nhất ở châu Âu khi đó.
| Vua của Ba Lan | |
|---|---|
| Tập tin:Coat of arms of the Polish-Lithuanian Commonwealth.svg | |
| Tập tin:Vigee Stanislaw Augustus.jpg | |
| Chi tiết | |
| Cách gọi |
|
| Quân chủ đầu tiên | Mieszko I |
| Quân chủ cuối cùng | Stanisław II Augustus |
| Hình thành | c. 960 (Thế chế Quân chủ Công giáo đầu tiên) |
| Bãi bỏ | 25 tháng 11 năm 1795 |
| Dinh thự | |
Người cai trị đầu tiên của Ba Lan mà những nguồn sử liệu có thể kiểm chứng và xác thực đựợc là Miesko I. Ông cũng được cho là đã bắt đầu quá trình công giáo hóa Ba Lan thông qua việc chấp nhận làm lễ rửa tội vào năm 966. Người kế vị ông, Boleslaw I, bành trướng lãnh thổ Ba Lan và tự mình xưng vua vào năm 1025, qua đó trở thành vị vua đầu tiên của Ba Lan. Nhà Piast trong thời kỳ cai trị của mình có xưng vua chúa xen lẫn với xưng công tước (xen lẫn với thời kỳ cai trị của xứ Bohemia). Với cái chết của Casimir III, thời kỳ cai trị của nhà Piast đến hồi cáo chung. Nhánh Anjou của gia tộc nhà Capet tiếp nối nhà Piast cai trị Ba Lan. Sau đó, với việc kết hôn của con gái của Lajos I, Jadwiga với Jogaila, Đại Công tước xứ Litva và cũng là công tước Pagan cuối cùng của Litva. Sau khi ông làm lễ rửa tội theo truyền thống Thiên chúa giáo, Jogaila, với tên mới là Władysław II, đăng quang ngôi vua Ba Lan. Với việc Liên minh Krewo được thiết lập sau đó, liên minh cá nhân giữa Ba Lan và Litva chính thức được thành lập.
Ba Lan sau này bước vào thời kỳ hoàng kim về kinh tế, chính trị và văn hóa sau một thời gian ngắn khủng hoảng (1444 - 1447). Với việc ký kết Liên minh Lublin với Đại Công quốc Litva dưới thời Zygmunt II của Ba Lan, kỷ nguyên hoàng kim của Ba Lan kết thúc. Khi ông mất mà không có con nối dõi, Ba Lan bước vào thời kỳ quân chủ tuyển cử, với nhiều vị vua nước ngoài được bầu chọn và công nhận, ví dụ như Henri III của Pháp hay Stefan Báthory của Hungary. Nhà Vasa về sau cai trị Thịnh vương chung và đạt được nhiều thành tựu về đối nội cũng như đối ngoại, mặc dù có không ít những sai lầm về ngoại giao.
Giữa hai giai đoạn cai trị của hai gia tộc Vasa và Wettin là sự cai trị của Jan III Sobieski, một quý tộc nhà Sobieski. Ông là một vị tướng tài năng nhưng lại thất bại trong việc cải cách nền chính trị của Khối Thịnh vượng chung. Dưới thời kỳ cai trị của nhà Wettin sau đó, Khối thịnh vượng chung ngày càng phụ thuộc vào các nước lân bang như Tuyển hầu quốc Sachsen và Đế quốc Nga. Stanislaus II, vị vua cuối cùng của Khối, cố gắng cải cách Khối Thịnh vượng chung, nhưng thất bại và Liên bang Ba Lan-Litva chấm dứt sự tồn tại của mình sau hơn hai thế kỷ tồn tại.
Dưới thời kỳ chiến tranh của Napoleon, Công quốc Warszawa được thành lập và tồn tại với tư cách là một nhà nước vệ tinh của Pháp. Người cai trị duy nhất của Công quốc là Friedrich August I. Sau khi thua trận trong Chiến tranh với Nga, Nga và Phổ chiếm đóng lãnh thổ Công quốc và đến năm 1815, Công quốc chính thức bị xóa tên khỏi bản đồ châu Âu sau sự phân chia lãnh thổ nước này giữa Phổ và Nga. Sau này, khi Ba Lan được thành lập trở lại vào năm 1915, chế độ quân chủ bị bãi bỏ và nước Ba Lan lúc này quyết định theo thế chế Cộng hòa đại nghị.
Những người cai trị theo truyền thuyết
Dưới đây là danh tự những nhà cai trị nổi bật của Ba Lan — được ghi chép trong các biên niên sử thời Trung cổ quan trọng — trước vị quân chủ đầu tiên được lịch sử ghi nhận, Mieszko I.
Biên niên sử của Gallus Anonymus (thế kỷ 12)
Biên niên sử của Wincenty Kadłubek (thế kỷ 13)
- Krak I (Graccus)
- Krak II (-nt-)
- Wanda
- Leszko I (Lestek)
- Leszko II (-nt-)
- Leszko III (-nt-)
- Popiel I (Pompiliusz)
- Popiel II (-nt-)
- Siemowit
- Lestek
- Siemomysł
Biên niên sử Đại Ba Lan (thế kỷ 14)
- Lech
- Krak I
- Krak II
- Wanda
- Leszko I (Lestek)
- Leszko II (-nt-)
- Leszko III (-nt-)
- Popiel I (Pompiliusz)
- Popiel II (-nt-)
- Piast
- Siemowit
- Lestek
- Siemomysł
- Khác
"Biên niên sử..." của Jan Długosz (thế kỷ 15)
- Lech I
- ...các hậu duệ của Lech cho đến khi triều đại này tuyệt diệt.
- Krak
- Lech II (con trai út của Krak, mặc dù không hoàn toàn giống với Krakiem II)
- Wanda (Wąda)
- Przemyśl (sau khi đăng quang đổi tên thành Lestka/Leszka)
- Leszko II (-nt-)
- Leszko III (-nt-)
- Popiel I (Pompiliusz)
- Popiel II (-nt-)
- Piast
- Siemowit
- Lestek
- Siemomysł
"Biên niên sử Ba Lan" của Marcin Bielski (thế kỷ 16)
- Lech I
- Lech II
- Wizymir
- XII Wojewodów
- Grakus (Krakus, Krak)
- Lech III
- Wanda
- XII Wojewodów
- Leszek IV
- Leszek V
- Leszek VI
- Leszek VII
- Popiel I
- Popiel II
- Piast
- Semowit (Siemowit)
- Leszek VII (Lestek)
- Zemomysl (Siemomysł)
"Reges et principes Regni Poloniae" của Adrian Kochan Wolski (thế kỷ 17)
- Lech I
- Wizymir (Wissimire, Wyszomir)
- Krak
- Lech II (theo các nhà nghiên cứu, tương đương với Kraka II)
- Wanda (Wąda)
- Leszko I (Lestek)
- Leszko II (-nt-)
- Leszko III (-nt-)
- Popiel I (Pompiliusz)
- Popiel II (-nt-)
- Piast
- Siemowit
- Lestek
- Siemomysł
Bán truyền thuyết
Ba nhà cai trị trước thời Mieszko I chỉ được biết đến từ các tài liệu của Gallus Anonymus. Tính lịch sử của họ vẫn còn gây tranh cãi, nhưng tài liệu hiện tại có xu hướng coi danh sách các nhà cai trị do Gallus cung cấp là chính xác.[4]
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị |
|---|---|---|---|---|
| Siemowit | Công tước | không khung | Thế kỷ thứ 9 | Thế kỷ thứ 9 |
| Lestek | không khung | Khoảng giữa năm 870 và 880 - Khoảng giữa năm 930 và 950 | Giữa hai thế kỷ 9 và 10 | |
| Siemomysł | không khung | c. 900 - Khoảng giữa năm 950 và 960 | Khoảng giữa thế kỷ thứ 10 |
Nhà Piast
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Mieszko I | Công tước | không khung | c. 930 - 22 tháng 5 năm 992 | 960 - 22 tháng 5 năm 992 | không khung Doubravka xứ Bohemia 965 2 người con Oda xứ Haldensleben 978/979 2 người con |
| Bolesław I Đại đế, Dũng cảm |
không khung | 967 - 17 tháng 6 năm 1025 | 992 - 18 tháng 4 năm 1025 | Hunilda (?) Con gái cuả Rikdag xứ Meißen Đầu những năm 980 Không có con không khung Judit của Hungary (?) Không rõ thời gian kết hôn, có lẽ là sau năm 985 1 người con Emnilda xứ Lausitz 992 4 người con Tập tin:Jan Matejko - Oda Miśnieńska.jpg Oda xứ Meißen Sau 30 tháng 1 năm 1018 1 người con | |
| Vua | 18 tháng 4 năm 1025 - 17 tháng 6 năm 1025 | ||||
| Mieszko II | không khung | c. 990 - 10/11 tháng 5 năm 1034 | 25 tháng 12 năm 1025 - 1031 | không khung Richeza xứ Lotharingia c. 1013 4 người con | |
| Bezprym | Công tước | không khung | c. 986 - 1032 | 1031 - 1032 | Không rõ |
| Otto | không khung | 1000 - 1033 | 1032 - 1033 | Không rõ | |
| Dytryk | không khung | sau năm 992 - sau năm 1033 | 1032 - 1033 | Không rõ | |
| Mieszko II | không khung | c. 990 - 10/11 tháng 5 năm 1034 | 1033 - 1034 | không khung Richeza xứ Lotharingia c. 1013 4 người con | |
| Bolesław Độc ác |
không khung | Trước năm 1016 - 1038/1039 | 1034 - 1038/1039 | Không rõ | |
| Kazimierz I Kẻ khôi phục |
không khung | 25 tháng 7 năm 1016 - 19 tháng 3 năm 1058 | 1034/1040 - 1058 | không khung Maria Dobronega xứ Kiev c. 1040 5 người con | |
| Bolesław II Người hào phóng, Đầu trọc, Độc ác |
Công tước | không khung | c. 1042 - 2/3 tháng 4 năm 1081/1082 | 1058 - 1076 | không khung Vysheslava xứ Kiev Trước năm 1069 1 người con |
| Vua | 1076 - 1079 | ||||
| Władysław I | Công tước | không khung | c. 1044 - 4 tháng 6 năm 1102 | 1079 - 4 tháng 6 năm 1102 | Przecława (?) (?) 1 người con không khung Judita xứ Bohemia c. 1080 1 người con Judith xứ Schwaben 1089 4 người con |
| Zbigniew | không khung | c. 1073 - 8 tháng 12 năm 1113 (?) | 1102 - 1107 | Không rõ | |
| Bolesław III | không khung | 20 tháng 8 năm 1086 - 28 tháng 10 năm 1138 | 1107 - 1138 | không khung Sbyslava xứ Kiev Đầu năm 1103 2 người con Salome xứ Berg 1114 12 người con |
Thời kỳ cát cứ (1138–1320)
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Władysław II Kẻ bị trục xuất |
Công tước Tối cao | không khung | 1105 - 30 tháng 5 năm 1109 | 1138 - 1146 | không khung Agnes nhà Babenberg c. 1125 5 người con |
| Bolesław IV Tóc xoăn |
không khung | c. 1122 - 5 tháng 1 năm 1173 | 1146 - 5 tháng 1 năm 1173 | không khung Verhuslava xứ Kiev c. 1137 3 người con Maria Giữa những năm 1160 - 1165 Không có con | |
| Mieszko III Già |
không khung | c. 1127 - 13 tháng 3 năm 1202 | 1173 - 1177 | không khung Erzsébet của Hungary c. 1136 5 người con Evdokia xứ Kiev 1154 5 người con | |
| Kazimierz II Công chính |
không khung | c. 1138 - 5 tháng 5 năm 1194 | 1177 - 1190/1191 | không khung Helena xứ Znojmo Trước năm 1161 6 người con | |
| Mieszko III Già |
không khung | c. 1127 - 13 tháng 3 năm 1202 | 1190/1191 | không khung Erzsébet của Hungary c. 1136 5 người con Evdokia xứ Kiev 1154 5 người con | |
| Kazimierz II Công chính |
không khung | c. 1138 - 5 tháng 5 năm 1194 | 1191/1191 - 1194 | không khung Helena xứ Znojmo Trước năm 1161 6 người con | |
| Leszek I Da trắng |
không khung | c. 1184/1185 - 24 tháng 11 năm 1227 | 1194 - 1198 | không khung Gremislava xứ Luck 1207 3 người con | |
| Mieszko III Già |
không khung | c. 1127 - 13 tháng 3 năm 1202 | 1198 - 1199 | không khung Erzsébet của Hungary c. 1136 5 người con Evdokia xứ Kiev 1154 5 người con | |
| Leszek I Da trắng |
không khung | c. 1184/1185 - 24 tháng 11 năm 1227 | 1199 | không khung Gremislava xứ Luck 1207 3 người con | |
| Mieszko III Già |
không khung | c. 1127 - 13 tháng 3 năm 1202 | 1199 - 13 tháng 3 năm 1202 | không khung Erzsébet của Hungary c. 1136 5 người con Evdokia xứ Kiev 1154 5 người con | |
| Władysław III Chân dài khều |
không khung | c. 1166/1167 - 3 tháng 11 năm 1231 | 1202 - 1206 | Lucia xứ Rügen 1186 2 người con | |
| Leszek I Da trắng |
không khung | c. 1184/1185 - 24 tháng 11 năm 1227 | 1206 - 1210 | không khung Gremislava xứ Luck 1207 3 người con | |
| Mieszko IV Chân vòng kiềng |
không khung | c. 1130 - 16 tháng 5 năm 1211 | 1210 - 16 tháng 5 năm 1211 | Ludmila 1170 - 1178 5 người con | |
| Leszek I Da trắng |
không khung | c. 1184/1185 - 24 tháng 11 năm 1227 | 1211 - 24 tháng 11 năm 1227 | không khung Gremislava xứ Luck 1207 3 người con | |
| Władysław III Chân dài khều |
không khung | c. 1166/1167 - 3 tháng 11 năm 1231 | 1227 - 1229 | Lucia xứ Rügen 1186 2 người con | |
| Konrad I | không khung | c. 1187/1188 - 31 tháng 8 năm 1247 | 1229 -1232 | không khung Agafya Svyatoslavovna người Rus Giữa các năm 1207 - 1210 10 người con | |
| Henryk I Râu rậm |
không khung | c. 1165 - 19 tháng 3 năm 1238 | 1232 - 19 tháng 3 năm 1238 | không khung Hedwig xứ Andechs 1188 7 người con | |
| Henryk II Mộ đạo |
không khung | 1196 - 9 tháng 4 năm 1241 | 1238 - 9 tháng 4 năm 1241 | không khung Anna xứ Bohemia 1216 10 người con | |
| Bolesław II Mọc sừng |
không khung | Khoảng giữa năm 1220 và 1225 - 26/31 tháng 12 năm 1278 | 9 tháng 4 năm 1241 - Khoảng sau tháng 7 năm 1241 | Hedwig xứ Anhalt 1242 6 người con Adelheid xứ Pommerellen c. 1261 1 người con không khung Sophia xứ Dyhrn c. 1277 1 người con | |
| Konrad I | không khung | c. 1187/1188 - 31 tháng 8 năm 1247 | 1241 - 1243 | không khung Agafya Svyatoslavovna người Rus Giữa các năm 1207 - 1210 10 người con | |
| Bolesław V Trong trắng |
không khung | 21 tháng 6 năm 1226 - 7 tháng 12 năm 1279 | 1243 - 7 tháng 12 năm 1279 | không khung Kinga của Ba Lan 1239 Không có con | |
| Leszek II Tóc đen |
không khung | c. 1241 - 30 tháng 9 năm 1288 | 1279 - 30 tháng 11 năm 1288 | không khung Agrippina xứ Halych 1265 Không có con | |
| Henryk IV Ngay thẳng |
không khung | c. 1258 - 23 tháng 6 năm 1290 | 1288 - 23 tháng 6 năm 1290 | không khung Konstancja xứ Wodzisław c.Tháng 3 năm 1280 Không có con không khung Matilda xứ Brandenburg 1287/1288 Không có con |
Nỗ lực thống nhất Ba Lan (1295–1296)
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Przemysł II | Công tước | không khung | 14 tháng 10 năm 1257 - 8 tháng 2 năm 1296 (?) | 1290 - 10 tháng 4 năm 1291 | Tập tin:Dom Güstrow Luitgard of Mecklenburg Duchess of Greater Poland.png Ludgarda xứ Mecklenburg 1273 Không có con Tập tin:6 Poznan 120.jpg Rikissa của Thụy Điển 11 tháng 10 năm 1285 1 người con Margareta xứ Brandenburg Trước 13 tháng 4 năm 1293 Không có con |
| Vua | 26 tháng 6 năm 1295 - 8 tháng 2 năm 1296 (?) |
Nhà Přemyslid
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Václav II | Công tước | không khung | 27 tháng 9 năm 1271 - 21 tháng 6 năm 1305 | 1291 - 1300 | không khung Guta nhà Habsburg 24 tháng 1 năm 1285 10 người con không khung Ryksa Elżbieta của Ba Lan 26 tháng 5 năm 1303 1 người cọn |
| Vua | 1300 - 1305 | ||||
| Václav III (Không làm lễ đăng quang) |
-- | không khung | 6 tháng 10 năm 1289 - 4 tháng 8 năm 1306 | 21 tháng 6 năm 1305 - 4 tháng 8 năm 1306 | không khung Wiola xứ Cieszyńska 5 tháng 10 năm 1305 Không có con |
Nhà Piast (lần 2)
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Władysław I Władysław Lùn, Władysław Cao tới khuỷu tay |
Vua | không khung | 1260 - 2 tháng 3 năm 1333 | 20 tháng 1 năm 1320 - 2 tháng 3 năm 1333 | không khung Jadwiga xứ Kalisz 6 tháng 1 năm 1293 (?) 6 người con |
| Casimir III Casimir Đại đế |
không khung | 30 tháng 4 năm 1310 - 5 tháng 11 năm 1370 | 25 tháng 4 năm 1333 - 5 tháng 11 năm 1370 | không khung Aldona xứ Litva 30 tháng 4/16 tháng 10 năm 1325 2 người con Tập tin:Jan Matejko - Adelajda Heska 1865.jpg Adelheid xứ Hessen 29 tháng 9 năm 1341 Không có con Krystyna Rokiczana Sau tháng 5 năm 1356 Không có con Hedwig xứ Sagan c. 1365 3 người con |
Nhà Anjou
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Ludwik | Vua | không khung | 5 tháng 3 năm 1326 - 10 tháng 9 năm 1382 | 17 tháng 11 năm 1370 - 10 tháng 9 năm 1382 | Margarethe xứ Bohemia Giữa năm 1342 và 1345 Không có con không khung Elizabeta xứ Bosnia c. 20 tháng 6 năm 1353 3 người con |
| Jadwiga | Nữ vương | không khung | 18 tháng 2 năm 1374 - 17 tháng 7 năm 1399 | 16 tháng 10 năm 1384 - 17 tháng 7 năm 1399 | không khung Władysław II Jagiełło 18 tháng 2 năm 1386 1 người con |
Nhà Jagiellon
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Jagiełło | Vua | không khung | c. 1352/1362 - 1 tháng 6 năm 1434 | 4 tháng 3 năm 1386 - 1 tháng 6 năm 1434 | không khung Jadwiga của Ba Lan 18 tháng 2 năm 1836 1 người con không khung Anna xứ Celje 29 tháng 1 năm 1402 1 người con không khung Elizabeth Granowska 2 tháng 5 năm 1417 5 đứa con (?) không khung Sofija nhà Alšėniškė 7/24 tháng 2 năm 1422 3 người con |
| Władysław III | không khung | 31 tháng 10 năm 1424 - 10 tháng 11 năm 1444 | 25 tháng 7 năm 1434 - 10 tháng 11 năm 1444 | Không kết hôn | |
| Kazimierz IV | không khung | 30 tháng 11 năm 1427 - 7 tháng 6 năm 1492 | 25 tháng 6 năm 1447 - 7 tháng 6 năm 1492 | không khung Elisabeth của Áo 10 tháng 2 năm 1454 13 người con | |
| Jan I Jan Olbracht |
không khung | 27 tháng 12 năm 1459 - 17 tháng 6 năm 1501 | 23 tháng 9 năm 1492 - 17 tháng 6 năm 1501 | Không kết hôn | |
| Aleksander | không khung | 5 tháng 8 năm 1461 - 19 tháng 8 năm 1506 | 12 tháng 11 năm 1501 - 19 tháng 8 năm 1506 | không khung Elena của Moskva 15 tháng 2 năm 1495 Không có con | |
| Zygmunt I Zygmunt Cha |
không khung | 1 tháng 1 năm 1467 - 1 tháng 4 năm 1548 | 8 tháng 12 năm 1506 - 1 tháng 4 năm 1548 | không khung Barbora Zápolská 8 tháng 2 năm 1512 2 người con không khung Bona Sforza 18 tháng 4 năm 1518 7 người con | |
| Zygmunt II Zygmunt August |
không khung | 1 tháng 8 năm 1520 - 7 tháng 7 năm 1572 | 1 tháng 4 năm 1548 - 7 tháng 7 năm 1572 | không khung Elisabeth của Áo 5 tháng 5 năm 1543 Không có con không khung Barbara Radziwiłłówna 1547 Không có con không khung Katharina của Áo 30 tháng 7 năm 1553 Không có con |
Thịnh vượng chung Ba Lan - Litva
| Tên | Xưng | Chân dung | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Henryk | Vua | không khung | 19 tháng 9 năm 1551 - 2 tháng 8 năm 1589 | 16 tháng 5 năm 1573 - 12 tháng 5 năm 1575 | không khung Louise xứ Lorraine 15 tháng 2 năm 1575 Không có con |
| Anna | Nữ vương | không khung | 18 tháng 10 năm 1523 - 9 tháng 9 năm 1596 | 15 tháng 11 năm 1575 - 18 tháng 9 năm 1587 | 1 tháng 5 năm 1576 Không có con |
| Stefan Batory | Vua | không khung | 27 tháng 9 năm 1533 - 12 tháng 11 năm 1586 | 1 tháng 5 năm 1576 - 12 tháng 12 năm 1586 | |
| Zygmunt III | không khung | 20 tháng 6 năm 1566 - 30 tháng 4 năm 1632 | 18 tháng 9 năm 1587 - 19 tháng 4 năm 1632 | không khung Anna của Áo 25 tháng 11/31 tháng 5 năm 1592 5 người con không khung Constanze của Áo 11 tháng 12 năm 1605 7 người con | |
| Władysław IV | không khung | 9 tháng 6 năm 1595 - 20 tháng 5 năm 1648 | 8 tháng 11 năm 1632 - 20 tháng 5 năm 1648 | không khung Cäcilia Renata của Áo 12 tháng 9 năm 1637 3 người con không khung Louise Marie xứ Gonzaga 10 tháng 3 năm 1646 Không có con | |
| Jan II Kazimierz | không khung | 22 tháng 3 năm 1609 - 16 tháng 12 năm 1672 | 20 tháng 11 năm 1648 - 16 tháng 9 năm 1668 | không khung Louise Marie xứ Gonzaga 30 tháng 5 năm 1649 2 người con không khung Claudine Françoise Mignot 14 tháng 9 năm 1672 1 người con | |
| Michał | không khung | 31 tháng 5 năm 1640 - 10 tháng 11 năm 1673 | 19 tháng 6 năm 1669 - 10 tháng 11 năm 1673 | không khung Eleonore của Áo 27 tháng 2 năm 1670 Không có con | |
| Jan III Sobieski | không khung | 17 tháng 8 năm 1629 - 17 tháng 6 năm 1696 | 19 tháng 5 năm 1674 - 17 tháng 6 năm 1696 | không khung Marie Casimire xứ Arquien 14 tháng 7 năm 1656 13 người con | |
| August II Mocny | không khung | 12 tháng 5 năm 1670 - 1 tháng 2 năm 1733 | 15 tháng 9 năm 1697 - 13 tháng 10 năm 1706 | không khung Christiane Eberhardine 20 tháng 1 năm 1693 1 người con | |
| Stanisław I | không khung | 20 tháng 10 năm 1677 - 23 tháng 2 năm 1766 | 12 tháng 7 năm 1704 - 8 tháng 7 năm 1709 | không khung Katarzyna Opalińska 10 tháng 5 năm 1698 2 người con | |
| August II Mocny | không khung | 12 tháng 5 năm 1670 - 1 tháng 2 năm 1733 | 8 tháng 7 năm 1709 - 1 tháng 2 năm 1733 | không khung Christiane Eberhardine 20 tháng 1 năm 1693 1 người con | |
| Stanisław I | không khung | 20 tháng 10 năm 1677 - 23 tháng 2 năm 1766 | 12 tháng 9 năm 1733 - 26 tháng 1 năm 1736 | không khung Katarzyna Opalińska 10 tháng 5 năm 1698 2 người con | |
| Augustus III | không khung | 17 tháng 10 năm 1696 - 5 tháng 10 năm 1763 | 5 tháng 10 năm 1733 - 5 tháng 10 năm 1763 | không khung Maria Josepha của Áo 20 tháng 8 năm 1719 14/16 người con | |
| Stanisław II August | không khung | 17 tháng 1 năm 1732 - 1 tháng 2 năm 1798 | 7 tháng 9 năm 1764 - 25 tháng 11 năm 1795 | Không kết hôn |
Công quốc Warszawa
| Tên | Chân dung | Xưng | Sinh - mất | Thời gian cai trị | Hôn nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Friedrich August I | không khung | Công tước | 23 tháng 12 năm 1750 - 5 tháng 5 năm 1827 | 9 tháng 6 năm 1807 - 22 tháng 5 năm 1815 | không khung Amalie xứ Zweibrücken-Birkenfeld 29 tháng 1 năm 1769 4 người con |
Những người yêu sách với ngai vàng Ba Lan
-
Vratislav II xứ Bohemia (1085–1092)
-
Rudolf I xứ Bohemia (1306–1307)
-
Heinrich xứ Bohemia (1307–1310)
-
Jang xứ Bohemia (1310–1335)
Không được hội đồng bầu cử chấp thuận
-
Maximiian II nhà Habsburg (1575–1576)
-
Maximilian III nhà Habsburg (1587–1589)
-
François Louis nhà Bourbon (1697)
Cước chú
- ^ Kể từ năm 1574
- ^ Không được viết tắt cũng như sử dụng các từ viết tắt chữ cái đầu tiên
- ^ Từ thế kỷ 17 trở về sau, Ba Lan còn được biết đến với cái tên Cộng hòa Đại bình yên Ba Lan (Tiếng Ba Lan: Najjaśniejsza Rzeczpospolita Polska, Tiếng Latin: Serenissima Res Publica Poloniae).
- ^ K. Jasiński, Rodowód pierwszych Piastów, Wrocław-Warszawa 1992, s. 46.
Tham khảo
- Duczmal M., Jagiellonowie. Leksykon biograficzny, Kraków 1996.
- Dybkowska A., Żaryn J., Żaryn M., Polskie dzieje. Od czasów najdawniejszych po współczesność, wyd. 2, Warszawa 1995. ISBN 83-01-11870-9
- Gierowski J.A., Rzeczpospolita w dobie złotej wolności (1648–1763), Kraków 2001. ISBN 83-85719-56-3
- Grodziski S., Polska w czasach przełomu (1764–1815), Kraków 2001. ISBN 83-85719-45-8
- Grodziski S., Porównawcza historia ustrojów państwowych, Kraków 1998. ISBN 83-7052-840-6
- Grzybowski S., Dzieje Polski i Litwy (1506–1648), Kraków 2000. ISBN 83-85719-48-2
- Morby J.E., Dynastie świata. Przewodnik chronologiczny i genealogiczny, Kraków 1995, s. 261–263. ISBN 83-7006-263-6
- Wyrozumski J., Dzieje Polski piastowskiej (VIII w.-1370), Kraków 1999. ISBN 83-85719-38-5
- Zientara B., Henryk Brodaty i jego czasy, wyd. 2, Warszawa 1997.
Liên kết ngoài
- Górczyk, Wojciech, "Półksiężyc, orzeł, lew i smok. Uwagi o godłach napieczętnych Piastów" Histmag.org. 14 tháng 6 năm 2009