WR 136
WR 136 là một ngôi sao Wolf-Rayet nằm trong chòm sao Thiên Nga. Khoảng cách của nó và trái đất là xấp xỉ khoảng 5000 năm ánh sáng và nó là tân của Tinh vân Lưỡi liềm. Ngôi sao này có khoảng 4,7 triệu năm và sau một thời gian nữa nó sẽ bước vào giai đoạn "chết" dần. Khi ấy có lẽ là khoảng vài trăm nghìn năm sau, nó được trông đợi là sẽ nổ tung như một vụ nổ siêu tân tinh.[8]
| Dữ liệu quan sát Kỷ nguyên J2000 Xuân phân J2000 | |
|---|---|
| Chòm sao | Cygnus[1] |
| Xích kinh | 20h 12m 06.5421s[2] |
| Xích vĩ | +38° 21′ 17.779″[2] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 7.50[3] |
| Các đặc trưng | |
| Kiểu quang phổ | WN6(h)-s[4] |
| Chỉ mục màu U-B | −0.37[3] |
| Chỉ mục màu B-V | +0.01[3] |
| Trắc lượng học thiên thể | |
| Vận tốc xuyên tâm (Rv) | −21.6[5] km/s |
| Chuyển động riêng (μ) | RA: −7.54[6] mas/năm Dec.: −7.38[6] mas/năm |
| Thị sai (π) | 0.4865 ± 0.0337[6] mas |
| Khoảng cách | 6700 ± 500 ly (2100 ± 100 pc) |
| Cấp sao tuyệt đối (MV) | −5.63[4] |
| Chi tiết | |
| Khối lượng | 21[4] M☉ |
| Bán kính | 5.10[4] R☉ |
| Độ sáng | 600,000[4] L☉ |
| Nhiệt độ | 70,800[4] K |
| Tự quay | 37[7] |
| Tuổi | 4.7[8] Myr |
| Tên gọi khác | |
| Cơ sở dữ liệu tham chiếu | |
| SIMBAD | dữ liệu |
Theo như những ước tính hiện nay, WR 136 thì sáng hơn mặt trời gấp 600000 lần, năng hơn mặt trời 21 lần và to hơn mặt trời 5,1 lần. Nhiệt độ bề mặt của nó là khoảng xấp xỉ 70000 Kelvin.[4]
WR 136 thổi ra một lớp vật chất khi nó trở thành sao khổng lồ đỏ cách đây 120 đến 240 nghìn năm trước. Lớp vật chất này có khối lượng gấp 5 lần khối lượng mặt trời và vẫn đang nở ra với tốc độ 80 km/s.[9] Hiện tại, cơn gió sao của nó thổi ra từ ngôi sao này với tốc độ 1700 km/s[10] va chạm với lớp vật chất này tạo thành Tinh vân Lưỡi liềm. Các tia cực tím phát ra từ bề mặt ngôi sao này khiến cho tinh vân bên cạnh nó phát sáng.[9]
Có một số bằng chứng chứng minh rằng WR 136 là một hệ sao đôi. Ngôi sao còn lại có loại quang phổ là K hoặc M. Quỹ đạo của nó khi quay quanh WR 136 là 5,13 ngày. Đây là một hệ sao đôi có khối lượng thấp phát ra tia X (tiếng Anh: low-mass X-ray binary) nguyên bản.[11]
Tham khảo
- ^ Bản mẫu:Cite constellation
- ^ a b Van Leeuwen, F. (2007). "Validation of the new Hipparcos reduction". Astronomy and Astrophysics. 474 (2): 653–664. arXiv:0708.1752. Bibcode:2007A&A...474..653V. doi:10.1051/0004-6361:20078357. S2CID 18759600.
- ^ a b c Ducati, J. R. (2002). "VizieR Online Data Catalog: Catalogue of Stellar Photometry in Johnson's 11-color system". CDS/ADC Collection of Electronic Catalogues. 2237: 0. Bibcode:2002yCat.2237....0D.
- ^ a b c d e f g Sota, A.; Maíz Apellániz, J.; Morrell, N. I.; Barbá, R. H.; Walborn, N. R.; Gamen, R. C.; Arias, J. I.; Alfaro, E. J.; Oskinova, L. M. (2019). "The Galactic WN stars revisited. Impact of Gaia distances on fundamental stellar parameters". Astronomy & Astrophysics. A57: 625. arXiv:1904.04687. Bibcode:2019A&A...625A..57H. doi:10.1051/0004-6361/201834850. S2CID 104292503. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "hamann" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ Barbier-Brossat, M.; Petit, M.; Figon, P. (1994). "Third bibliographic catalogue of stellar radial velocities (Text in French)". Astronomy and Astrophysics Supplement Series. 108: 603. Bibcode:1994A&AS..108..603B.
- ^ a b c Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). "Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties". Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
- ^ Gräfener, G.; Vink, J. S.; Harries, T. J.; Langer, N. (2012). "Rotating Wolf-Rayet stars in a post RSG/LBV phase". Astronomy & Astrophysics. 547: A83. arXiv:1210.1153. Bibcode:2012A&A...547A..83G. doi:10.1051/0004-6361/201118664. S2CID 55530420.
- ^ a b Moore, Brian D.; Hester, J. Jeff; Scowen, Paul A. (2000). "Hubble Space Telescope Observations of the Wolf-Rayet Nebula NGC 6888". The Astronomical Journal. 119 (6): 2991. arXiv:astro-ph/0003053. Bibcode:2000AJ....119.2991M. doi:10.1086/301389. S2CID 17769849. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "moore" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ a b Mesa-Delgado, A.; Esteban, C.; García-Rojas, J.; Reyes-Pérez, J.; Morisset, C.; Bresolin, F. (2014). "The Trace of the CNO Cycle in the Ring Nebula NGC 6888". The Astrophysical Journal. Quyển 785 số 2. tr. 100. arXiv:1402.6181. Bibcode:2014ApJ...785..100M. doi:10.1088/0004-637X/785/2/100.
- ^ Hamann, W.-R.; Wessolowski, U.; Koesterke, L. (1994). "Non-LTE spectral analyses of Wolf-Rayet stars: The nitrogen spectrum of the WN6 prototype HD 192163 (WR136)". Astronomy and Astrophysics. Quyển 281. tr. 184. Bibcode:1994A&A...281..184H. ISSN 0004-6361.
- ^ Rustamov, D. N.; Cherepashchuk, A. M. (2011). "The Wolf-Rayet star HD 192163 as a possible evolutionary progenitor of a low-mass X-ray binary". Astronomy Reports. Quyển 55 số 4. tr. 347–358. Bibcode:2011ARep...55..347R. doi:10.1134/S1063772911010069. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013.