Xantho poressa
Xantho poressa là một loài cua sinh sống ở Biển Đen, Địa Trung Hải và một số khu vực đông Đại Tây Dương.[1] Đây là một trong bốn loài của chi Xantho.[2]
| Xantho poressa | |
|---|---|
| Tập tin:Xantho poressa 2008 G1.jpg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Decapoda |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Brachyura |
| Họ (familia) | Xanthidae |
| Chi (genus) | Xantho |
| Loài (species) | X. poressa |
| Danh pháp hai phần | |
| Xantho poressa (Olivi, 1792) | |
| Danh pháp đồng nghĩa[1] | |
Danh sách
| |
Con chưa trưởng thành sinh sống ở các rặng Posidonia cho đến lần lột xác cuối cùng, vào lúc đó chúng sẽ di cư tới bề mặt đá gần nhất.[3]
Hình ảnh
Tham khảo
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về [{{fullurle:Commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|uselang=vi}} Xantho poressa].
- ^ a b Charles Fransen & Michael Türkay (2009). "Xantho poressa (Olivi, 1792)". Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010.
- ^ S. Reuschel & C. D. Schubart (2006). "Phylogeny and geographic differentiation of atlanto-mediterranean species of the genus Xantho (Crustacea: Brachyura: Xanthidae) based on genetic and morphometric analyses". Marine Biology. Quyển 148 số 4. tr. 853–866. doi:10.1007/s00227-005-0095-1.
- ^ Roberto Bedini (2002). "Colour change and mimicry from juvenile to adult: Xantho poressa (Olivi, 1792) (Brachyura, Xanthidae) and Carcinus maenas (Linnaeus, 1758) (Brachyura, Portunidae)". Crustaceana. Quyển 75 số 5. tr. 703–710. doi:10.1163/156854002760202688.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).