Thanh Khê (phường)
Thanh Khê là một phường thuộc thành phố Đà Nẵng, Việt Nam và đây cũng là phường đông dân nhất thành phố.
|
Thanh Khê
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
| Tập tin:Công viên 29 tháng 3, Đà Nẵng.jpeg | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | ||
| Thành phố | Đà Nẵng | ||
| Trụ sở UBND | 503 Trần Cao Vân | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 16°04′16″B 108°11′30″Đ / 16,071091670872°B 108,19179823878°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 7,92 km² | ||
| Dân số (2025) | |||
| Tổng cộng | 201.240 người | ||
| Mật độ | 25.409 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 20209[1] | ||
| Website | thanhkhe | ||
Địa lý
Phường Thanh Khê có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp Biển Đông (Vịnh Đà Nẵng)
- Phía nam giáp phường An Khê và phường Hòa Cường
- Phía đông giáp phường Hải Châu
- Phía tây giáp phường Hòa Khánh.
Phường Thanh Khê có diện tích tự nhiên là 7,92 km2 và quy mô dân số năm 2025 là 201.240 người.[2]
Hành chính
Phường Thanh Khê được chia thành 532 tổ dân phố: đánh số từ 1CG đến 71CG, từ 1HK đến 68HK, từ 1HM đến 7HM, 13, 27, 31HM, từ 34HM đến 37HM, từ 39HM đến 55HM, từ 1TC đến 36TC, từ 1TG đến 57TG, từ 1TKĐ đến 49TKĐ, từ 1TKT đến 57TKT, từ 1TT đến 50TT, từ 1VT đến 53VT và từ 1XH đến 58XH.[3]
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, phường Thanh Khê được chia thành 80 tổ dân phố.
Lịch sử
Trước năm 1976
Từ thời nhà Đường đến Nhà Ngô, Đinh, Tiền Lê: Xuân Hà thuộc đất Chiêm.
Thời nhà Lý, nhà Trần, Nhà Hồ: được gọi là xứ Thanh Khê thuộc Nam Ô châu, (do khe nước xanh, nay là con sông Phú Lộc chảy ra biển qua địa phận phường Thanh Khê Đông thuộc Quận Thanh Khê Thành phố Đà Nẵng Việt Nam mà có tên địa danh nầy) cũng có sự gằng co qua lại giữa Chiêm và Việt trong thời gian này.
Thời nhà Hậu Lê, có tên: xứ Hà tây thuộc thừa tuyên Quảng Nam.
Thời nhà Nguyễn, được gọi là xã Xuân hà thuộc, rồi phường Thanh khê Tourane.
Từ năm 1954 đến ngày 06 tháng 01 năm 1973, được gọi là khu phố Xuân hà trực thuộc khu Đà Nẵng.
Từ năm 1973 đến ngày 29 tháng 3 năm 1975,thuộc phường Hà tam Xuân trực thuộc thành phố Đà Nẵng.
Giai đoạn 1976 – 2025
- Quận II thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 8 phường: An Khê, Chính Gián, Tam Thuận, Tân Chính, Thanh Lộc Đán, Thạc Gián, Vĩnh Trung và Xuân Hà.
- Xã Hòa Minh thuộc huyện Hòa Vang.
Ngày 30 tháng 8 năm 1977, hợp nhất các quận I, II và III thành một đơn vị hành chính thống nhất lấy tên là thành phố Đà Nẵng. Khi đó, 8 phường: An Khê, Chính Gián, Tam Thuận, Tân Chính, Thanh Lộc Đán, Thạc Gián, Vĩnh Trung và Xuân Hà thuộc thành phố Đà Nẵng.[4]
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương.[5]
Ngày 23 tháng 1 năm 1997:
- Thành lập quận Thanh Khê trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các phường: An Khê, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Tam Thuận, Chính Gián, Thạc Gián, Tân Chính, Vĩnh Trung (thuộc Khu vực II thành phố Đà Nẵng cũ).
- Chuyển xã Hòa Minh thuộc huyện Hòa Vang về quận Liên Chiểu mới thành lập. Thành lập phường Hòa Minh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hòa Minh.[6]
- Điều chỉnh 19,20 ha diện tích tự nhiên và 2.815 nhân khẩu của phường An Khê thuộc quận Thanh Khê về phường Thanh Lộc Đán quản lý.
- Điều chỉnh 32 ha diện tích tự nhiên và 5.742 nhân khẩu của phường Thanh Lộc Đán thuộc quận Thanh Khê về phường An Khê quản lý.
- Thành lập phường Hòa Khê trên cơ sở 161,80 ha diện tích tự nhiên và 14.454 nhân khẩu của phường An Khê.
- Chia phường Thanh Lộc Đán thành phường Thanh Khê Đông và phường Thanh Khê Tây.[7]
Ngày 24 tháng 10 năm 2024:
- Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 1,03 km2, quy mô dân số là 15.220 người của phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu để nhập vào phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê.
- Nhập phường Hòa Khê vào phường Thanh Khê Đông.
- Nhập phường Tam Thuận vào phường Xuân Hà.
- Nhập phường Vĩnh Trung vào phường Thạc Gián.
- Nhập phường Tân Chính vào phường Chính Gián.[8]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[9]
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông (thuộc quận Thanh Khê của thành phố Đà Nẵng trước đây) thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Khê.[10]
Sau khi sắp xếp, phường Thanh Khê được chia thành 532 tổ dân phố: đánh số từ 1CG đến 71CG, từ 1HK đến 68HK, từ 1HM đến 7HM, 13, 27, 31HM, từ 34HM đến 37HM, từ 39HM đến 55HM, từ 1TC đến 36TC, từ 1TG đến 57TG, từ 1TKĐ đến 49TKĐ, từ 1TKT đến 57TKT, từ 1TT đến 50TT, từ 1VT đến 53VT và từ 1XH đến 58XH.[3]
Kinh tế
Đội tàu cá của ngư dân năm 2005 lên đến 160 chiếc từ công suất 60cv đến 200cv, hằng năm xuất khẩu cá tươi, cá đông lạnh, có đỉnh điểm vào năm 2000.
Văn hóa
Nói chung văn hóa ảnh hưởng nền văn hóa Trung Ấn, nhất là các người vợ Chiêm đã ảnh hưởng rất nhiều đến phong tục tập quán người Việt kể từ Đèo Hải Vân cho đến Cà Mau trong đó có dân Chiêm tồn tại nhiều đời những cái tên: rổ, rá, ghe, thúng, mủng,... Là một vùng chuyên đạo thờ cúng ông bà hằng 700 năm nay sau năm 1471 đến nay. Ngư dân ít được học hành, khai hóa cùng với dân tộc Việt khi có chữ viết Quốc ngữ. Trước đây, Xuân Hà là một vùng đất rất phát triển về đánh bắt thủy hải sản, luôn luôn nhộn nhịp tàu bè ra vô làm cho nơi đây trở thành những làng chài phát triển thời bấy giờ của khu vực Đà Nẵng xưa. Làng Thanh Khê được xem là vùng đất học. Trong thời kì phong kiến, Thanh Khê là làng giàu về kinh tế, giàu truyền thống văn hoá mà phần lớn là Hậu duệ dòng họ Đào quốc Công. là nơi giàu truyền thống văn hóa mà trong đó có hằng trăm thạc sĩ.
Lễ hội truyền thống:
- Lễ hội cầu ngư được tổ chức hằng năn vào tháng giêng âm lịch
- Lễ hội thờ cúng cá ông
- Thờ cúng cô bác đã tử nạn trong các trận bảo biển trước đây.
Đình làng Thạc Gián - được xếp hạng di tích quốc gia
Hình ảnh
-
Trụ sở UBND phường Thanh Khê Tây trước đây
-
Trụ sở UBND phường Thanh Khê Đông trước đây
-
Trụ sở UBND phường Chính Gián trước đây
-
Trụ sở UBND phường Tam Thuận trước đây
-
Trụ sở phường Hòa Khê trước đây
-
Nhà thờ Chính Trạch
-
Nhà thờ Hòa Minh
-
Nhà thờ Tam Tòa
-
Xí nghiệp Đầu máy Đà Nẵng
-
Ban Quản lý Dự án Đường sắt Khu vực II
Chú thích
- ^ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới
- ^ a b "Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 20 tháng 1 năm 2026 của Ủy ban nhân dân phường Thanh Khê về việc xác định khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn phường Thanh Khê" (PDF). Trang thông tin điện tử phường Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ^ Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
- ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Nghị định số 7-CP ngày 23 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- ^ Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang, thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- ^ "Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
- ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.