Zalanthias là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi D. S. JordanR. E. Richardson vào năm 1910.

Zalanthias
Phân loại khoa học e
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Anthiadidae
Chi: Zalanthias
JordanRichardson, 1910
Loài điển hình
Anthias kelloggi
Jordan & Evermann, 1903

Phân loại

Jordan và Richardson (1910) lập ra Zalanthias là một phân chi của Pseudanthias và chỉ định Anthias kelloggi (=Zalanthias kelloggi) là loài điển hình. Tuy nhiên, Jordan và Richardson không đưa ra chẩn đoán hoặc mô tả rõ ràng cho phân chi này. Randall (1980) đã đồng nghĩa chi này với Plectranthias.[1] Dựa theo quan hệ phát sinh loài của Tang và Chen (2025), chi Zalanthias được khôi phục từ tình trạng đồng nghĩa với Plectranthias.[2]

Từ nguyên

Jordan và Richardson không nêu rõ nghĩa của zalanthias. Theo Tang và Chen, zal có thể bắt nguồn từ zắlē (ζάλη) có nghĩa là "dông bão, mưa rào", còn Anthias là tên gọi một chi khác trong họ Anthiadidae. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa thuật ngữ này và tên chi vẫn không rõ.[2]

Loài

Có 9 loài được công nhận trong chi là:[2]

Gill và cộng sự (2021) đã công nhận Z. kelloggi melanesius là loài hợp lệ, tách khỏi đồng nghĩa với Z. kelloggi khi đó, tuy nhiên họ cũng lưu ý rằng đó có thể là đồng nghĩa của Z. azumanus.[4] Tang và Chen (2025) vẫn công nhận tính hợp lệ của Z. melanesius.[2]

Đặc trưng

Zalanthias là những loài cá tương đối nhỏ, có màu trắng/nâu xám/hồng nhạt với các vệt sọc đỏ/đỏ nâu/đỏ cam. Xương trước nắp mang (preopercle) không có ngạnh hướng về trước. Xương hàm dưới có 1–2 răng nanh lớn ở mỗi bên khớp cằm, nhô ra phía trước. Các tia mềm phía trước của vây lưng (1–3 tia đầu tiên) vươn cao, có thể thành dạng sợi tùy từng loài (trừ Z. alleni).[2]

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 14–16; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Tia vây ngực: 14–15 (16–17 ở Z. exsul); Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây đuôi: 30–33 (34 ở Z. nazcae).[2]

Phân bố

Các loài trong chi Zalanthias có phân bố tập trung ở khu vực Đông Ấn - Tây Thái Dương. Zalanthias đều được tìm thấy ở vùng nước khá sâu (hơn 100 m).

Tham khảo

  1. ^ a b c Randall, John E. (1980). "Revision of the fish genus Plectranthias (Serranidae: Anthiinae) with descriptions of 13 new species" (PDF). Micronesica. Quyển 16. tr. 101–187.
  2. ^ a b c d e f Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
  3. ^ Anderson, William D. (2008). "A new species of the perciform fish genus Plectranthias (Serranidae: Anthiinae) from the Nazca Ridge in the eastern South Pacific". Proceedings of the Biological Society of Washington. Quyển 121 số 4. tr. 429–437. doi:10.2988/08-15.1. ISSN 0006-324X.
  4. ^ Gill, Anthony C.; Pogonoski, John J.; Moore, Glenn I.; Johnson, Jeffrey W. (2021). "Review of Australian species of Plectranthias Bleeker and Selenanthias Tanaka (Teleostei: Serranidae: Anthiadinae), with descriptions of four new species". Zootaxa. Quyển 4918 số 1. tr. 1–116. doi:10.11646/zootaxa.4918.1.1. ISSN 1175-5334. PMID 33756685.
    (Xem phần: "Plectranthias melanesius Randall". {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp))

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).