Zaporizhzhia

(Đổi hướng từ Zaporizhia)

Zaporizhzhia hay Zaporozhye (tiếng Ukraina: Запоріжжя, chuyển tự Zaporizhzhia hay Zaporizhzhya, tiếng Nga: Запорожье, chuyển tự tiếng Nga Zaporozh'ye) (tên cũ Alexandrovsk (tiếng Nga: Александровск)) là thành phố ở đông nam Ukraina, nằm bên hai bờ sông Dnepr. Đây là thủ phủ của tỉnh Zaporizhzhia, Ukraina. Zaporizhzhia là thành phố lớn thứ 7 quốc gia này. Dân số theo điều tra năm 2024 là 550.000 người.

Zaporizhzhia (Запоріжжя)
Zaporozhye (Запорожье)
—  City  —
Đập DniproHES nhìn từ Khortytsia.

Hiệu kỳ

Ấn chương
Huy hiệu của Zaporizhzhia (Запоріжжя)
Huy hiệu

Tỉnh Zaporizhzhia (vàng) với thành phố Zaporizhia (cam).
Zaporizhzhia (Запоріжжя) trên bản đồ Ukraina
Zaporizhzhia (Запоріжжя)
Zaporizhzhia (Запоріжжя)
Vị trí của Zaporizhzhia trong Ukraina
Tọa độ: 47°50′0″B 35°10′0″Đ / 47,83333°B 35,16667°Đ / 47.83333; 35.16667
Quốc gia Ukraina
OblastZaporizhzhia
Khu tự quản thành phốKhu tự quản thành phố Zaporizhia
Thành lập1770
Quyền thành phố1806
Raions
Chính quyền
 • Thị trưởngRehina Kharchenko
Diện tích
 • Tổng cộng334 km2 (129 mi2)
Dân số (tháng 3 năm 2011[1])
 • Tổng cộng775.678
 • Mật độ2.365,2/km2 (61,260/mi2)
 • 2001[2]817.900
 • Mùa hè (DST)EEST (UTC+3)
Mã bưu chính69xxx
Websitehttp://www.meria.zp.ua/

Ngày 30 tháng 9 năm 2022, Nga tuyên bố sáp nhập tỉnh Zaporizhzhia cùng ba tỉnh khác của Ukraina vào lãnh thổ của mình, nhưng chưa chiếm được bản thân thành phố thủ phủ.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Zaporizhya
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 12.2
(54.0)
16.2
(61.2)
24.0
(75.2)
31.4
(88.5)
35.9
(96.6)
36.5
(97.7)
39.0
(102.2)
40.2
(104.4)
35.0
(95.0)
35.0
(95.0)
20.9
(69.6)
15.0
(59.0)
40.2
(104.4)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) −0.4
(31.3)
0.4
(32.7)
6.4
(43.5)
15.3
(59.5)
21.9
(71.4)
25.7
(78.3)
28.3
(82.9)
27.9
(82.2)
21.8
(71.2)
14.3
(57.7)
5.9
(42.6)
0.8
(33.4)
14.0
(57.2)
Trung bình ngày °C (°F) −3.1
(26.4)
−2.9
(26.8)
2.2
(36.0)
9.9
(49.8)
16.2
(61.2)
20.1
(68.2)
22.5
(72.5)
21.8
(71.2)
16.1
(61.0)
9.4
(48.9)
2.5
(36.5)
−1.8
(28.8)
9.4
(48.9)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −5.7
(21.7)
−5.9
(21.4)
−1.5
(29.3)
4.9
(40.8)
10.4
(50.7)
14.6
(58.3)
16.7
(62.1)
15.8
(60.4)
10.9
(51.6)
5.2
(41.4)
−0.3
(31.5)
−4.3
(24.3)
5.1
(41.2)
Thấp kỉ lục °C (°F) −29.3
(−20.7)
−26.1
(−15.0)
−25
(−13)
−8.2
(17.2)
−2
(28)
5.0
(41.0)
8.2
(46.8)
3.9
(39.0)
−3
(27)
−8.9
(16.0)
−18.6
(−1.5)
−26.2
(−15.2)
−29.3
(−20.7)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 42
(1.7)
35
(1.4)
36
(1.4)
36
(1.4)
43
(1.7)
62
(2.4)
46
(1.8)
39
(1.5)
36
(1.4)
35
(1.4)
44
(1.7)
44
(1.7)
498
(19.6)
Số ngày mưa trung bình 10 8 11 12 13 13 10 8 10 11 13 11 130
Số ngày tuyết rơi trung bình 14 14 9 1 0 0 0 0 0 1 6 13 58
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 87 84 78 66 62 65 62 59 66 76 86 88 73
Nguồn: Pogoda.ru.net[3]

Chú thích

Nguồn

  • Е. М. Поспелов (Ye. M. Pospelov). "Имена городов: вчера и сегодня (1917–1992). Топонимический словарь." (City Names: Yesterday and Today (1917–1992). Toponymic Dictionary." Москва, "Русские словари", 1993.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).