Đại học Sydney
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
|---|---|
| Vị trí | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox mapframe”. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox mapframe”. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. | |
| Tọa độ | Trang Mô đun:Coordinates/styles.css không có nội dung.33°53′16″N 151°11′14″Đ / 33,88778°N 151,18722°Đ |
| Thông tin | |
| Loại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Khẩu hiệu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tôn giáo liên kết | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Thành lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hội đồng trường | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Cơ quan địa phương | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Cơ quan giáo dục | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Chuyên gia | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số hiệu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Mã trường | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Giám đốc | G.S. Gavin Brown |
| Trưởng cơ sở | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hiệu trưởng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hiệu trưởng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Nhân viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Nhân viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học mầm non | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học tiểu học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số năm học trung học cơ sở | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Số học sinh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Diện tích phòng học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Cung cấp lớp học | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Ngôn ngữ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Dạng thời khóa biểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Khuôn viên | Khu phố, Công viên |
| Kích thước khuôn viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Kiểu khuôn viên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Màu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Bài hát cổ vũ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hội nghị điền kinh | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tên đội | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Đối thủ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Kiểm định | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Xếp hạng USNWR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. trung bình | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tỷ lệ vượt qua | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Tài trợ | 3.115 tỉ Đô la Úc [1] |
| Học phí hàng năm | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Trường trung cấp | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Hỗ trợ cho | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Liên kết | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Website | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Thông tin khác | |
| Thành viên | Nhóm 8 Đại học, APRU, ASAIHL |
| Tổ chức và quản lý | |
| Hiệu trưởng danh dự | Professor Marie Bashir, Lady Shehadie AC CVO[2] |
| Thống kê | |
| Sinh viên đại học | 31.357 (năm 2005) |
| Sinh viên sau đại học | 14.609 (năm 2005) |
Viện Đại học Sydney hay Đại học Sydney (tiếng Anh: University of Sydney, có khi gọi là Sydney University, Sydney Uni, USyd, hay Sydney) là viện đại học đầu tiên của Úc, thành lập năm 1850 gần trung tâm thương mại Sydney. Viện Đại học Sydney là một trong tám viện đại học ưu tú của Úc, và theo nhiều bảng xếp hạng, thường xuyên nằm trong nhóm 50 trường và viện đại học đứng đầu trên thế giới về nghiên cứu và giảng dạy. Báo Times của Anh xếp Sydney hạng 5 về nhân văn, 19 về xã hội học, và 20 về y học.[3][4] Đại học Sydney được xếp hạng 15 trên thế giới và hạng 3 ở riêng Úc.[5]
Lịch sử
Ý tưởng thành lập trường được xuất phát năm 1848 từ William Wentworth (cựu sinh viên Đại học Cambridge)[6] và Charles Nicholson (Edinburgh), với lập luận xây dựng một đại học thế tục, tuyển sinh dựa trên năng lực thay vì tôn giáo hay giai cấp. Ngày 24/9/1850, Đạo luật Đại học Sydney (University of Sydney Act) được thông qua, phê chuẩn ngày 1/10/1850 bởi Thống đốc Charles Fitzroy. Đến ngày 11/10/1852, Đại học Sydney đã khai giảng khoá đầu tiên tại Big Schoolroom của Sydney Grammar School với hiệu trưởng đầu tiên là John Woolley. Ngày 27/2/1858, trường nhận Hiến chương Hoàng gia từ Nữ hoàng Victoria, công nhận bằng cấp tương đương các đại học tại Vương quốc Anh.
Trường luôn được xem là trường đại học tiên phong toàn cầu về bình đẳng trong cơ hội giáo dục. Từ 1881, Đại học Sydney đã tiếp nhận nữ sinh trên cơ sở bình đẳng với nam sinh. Đến năm 1885, Mary Elizabeth Brown và Isola Florence Thompson là hai nữ cử nhân đầu tiên. Năm 1889, khoản đóng góp từ di sản 200.000 bảng Anh của John Henry Challis giúp lập bảy ghế giáo sư mới.
Năm 1951, Đại học Sydney đã cấp bằng tiến sĩ đầu tiên. Đến những năm 1990, Đại học Sydney sáp nhập thêm Sydney Conservatorium of Music, Cumberland College of Health Sciences, Sydney College of the Arts, Sydney Institute of Education
Đào tạo
Trường hiện gồm 8 khoa và trường trực thuộc:
- Faculty of Arts and Social Sciences
- University of Sydney Business School
- Faculty of Engineering
- Faculty of Medicine and Health
- Faculty of Science
- Sydney School of Architecture, Design and Planning
- Sydney Conservatorium of Music
- Sydney Law School
Năm 2020, năm khoa lớn nhất (Arts & Social Sciences; Medicine and Health; Business; Science; Engineering) chiếm gần 88% tổng sinh viên.
Trường cung cấp hơn 900 chuyên ngành từ dự bị, cử nhân đến thạc sĩ, tiến sĩ, bao gồm kinh doanh, kỹ thuật, kiến trúc, nông nghiệp và môi trường, luật, y, dược, khoa học sức khỏe, thú y, nghệ thuật,...
Nhân vật nổi tiếng
Trường đã đào tạo nên nhiều nhân vật kiệt xuất của nước Úc và thế giới: 8 Thủ tướng Úc (Bao gồm cả đương kim Thủ tướng Anthony Albanese), 14 Chánh án Tòa án Tối cao Úc, 5 nhà khoa học đoạt giải Nobel, 3 nhà du hành vũ trụ, 110 học giả nhận học bổng Rhodes (nhiều nhất trong các đại học ở Úc), 1 người đoạt giải Pulitzer và 145 vận động viên vô địch Olympic.
Giáo sư và dịch giả Đỗ Khánh Hoan, một trong những dịch giả và học giả có ảnh hưởng sâu rộng nhất trong thế kỷ 20 của Việt Nam từng học thạc sĩ văn chương Anh tại đây. Có lẽ ông là sinh viên Việt Nam du học đầu tiên ngành văn chương Anh tại một nước nói tiếng Anh.
Tham khảo
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ University of Sydney—2005 Annual Report, tr. 127.
- ^ Faculty alumna elected University Chancellor Bản mẫu:Webarchive, truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2007.
- ^ Australia's First University - About the University, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2007.
- ^ Newshub: National University of Singapore's News Portal, NUS Accorded World's Top 20 Universities Ranking, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2007. Xem các bảng để có thông tin về xếp hạng Đại học Sydney.
- ^ News & Events - The University of Sydney, Sydney Moves Up World Rankings, truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2007.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.