Łaziska Górne
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Łaziska Górne | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Town hall | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Huy hiệu | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Country | Bản mẫu:Flagcountry/core |
| Voivodeship | |
| County | Mikołów |
| Gmina | Łaziska Górne (urban gmina) |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thủ phủ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| • Mayor | Aleksander Wyra |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 20,7 km2 (80 mi2) |
| Dân số (2008) | |
| • Thành phố | 21.942 |
| • Mật độ | 110/km2 (270/mi2) |
| • Đô thị | 2.746.000 |
| • Vùng đô thị | 5.294.000 |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Postal code | 43-170 do 43-173 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Car plates | SMI |
| Website | www |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Łaziska Górne là một thị trấn nằm ở tỉnh Silesian, miền nam Ba Lan. Từ năm 1975 - 1998, thị trấn thuộc quyền quản lý của tỉnh Katowice, kể từ năm 1999 đến nay, nó nằm trong địa phận của tỉnh Silesian. Thị trấn nằm ở cao nguyên Silesian và giáp với Liên minh đô thị Silesian, một đô thị lớn với dân số trên 2 triệu người. Tổng diện tích của thị trấn là 20,7 km². Tính đến năm 2008, dân số của thị trấn là 21.942 người với mật độ 1.100 người/km².
Lịch sử
Trước đây, Łaziska được chia thành ba phần: Łaziska Dolne (Łaziska Hạ), Łaziska Średnie (Łaziska Giữa) và Łaziska Górne (Łaziska Thượng). Hiện nay, Łaziska Dolne, Łaziska Średnie và Łaziska Górne đều thuộc thị trấn, trong đó khu định cư lâu đời nhất nằm ở Łaziska Średnie, sau đó là Łaziska Dolne và trẻ nhất là Łaziska Górne. Łaziska xuất phát từ một ngôi làng, được thành lập vào năm 1287.
Trong suốt thời kỳ biến động chính trị do Matthias Corvinus gây ra, Łaziska đã bị Casimir II, Công tước xứ Cieszyn bán cho gia tộc Thurzó (một trong những ông trùm Hungary) vào năm 1517, hình thành nên quốc gia Pless. Łaziska Średnie không giống với hai ngôi làng còn lại (Łaziska Dolne và Łaziska Górne), đây là một ngôi làng tư nhân cho đến năm 1814.
Năm 1526, Vương quốc Bohemia trở thành một phần của chế độ quân chủ Habsburg. Trong Chiến tranh kế vị Áo, hầu hết Silesia đã bị Vương quốc Phổ chiếm đóng, bao gồm cả ba khu định cư này.
Công nghiệp
- Nhà máy điện Łaziska
- Mỏ than Bolesław Śmiały
- Nhà máy thép Łaziska
- Wilk Elektronik SA (bộ nhớ máy tính)
Tài liệu tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.