Bước tới nội dung

5,45×39mm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
5.45x39mm M74
 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “InfoboxImage”.
5.45x39mm
Kiểu đạn Súng trường tấn công
Quốc gia chế tạo Bản mẫu:Flag
Lịch sử phục vụ
Trang bị 1974 – Nay
Quốc gia sử dụng Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Sử dụng trong
  • Chiến tranh Afghanistan (1978–1992)
  • Chiến tranh Nam Ossetia 2008
  • Chiến tranh Chechnya lần thứ nhất
  • Chiến tranh Chechnya lần thứ hai
  • Chiến tranh Nam Tư
  • Lịch sử chế tạo
    Năm thiết kế 1972
    Thông số
    Kiểu vỏ đạn Thép, không vành, cổ chai
    Đường kính đạn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Đường kính cổ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Đường kính thân Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Đường kính dưới Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Đường kính vành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Độ dày vành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Chiều dài vỏ đạn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Chiều dài tổng thể Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Chiều dài rãnh xoắn nòng 255 mm (1/10 inch hay 1/8 inch)
    Kiểu hạt lửa small rifle
    Áp suất tối đa Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Thông số đường đạn
    Trọng lượng / Kiểu đạn Sơ tốc Năng lượng
    Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. 5N7 FMJ lõi thép nhẹ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. 7N6 FMJ lõi thép cứng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. 7N10 FMJ tăng khả năng xuyên Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. 7N22 AP lõi thép cứng Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    5,2 7U1 cận âm để dùng cho khẩu AKS-74UB hãm thanh Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.
    Test barrel length: 415 mm (16,6 in) và 200 mm (7,9 in) với mẩu 7U1

    5,45x39mm M74 là loại đạn súng trường tấn công nổi tiếng của Liên Xô được thiết kế và đưa vào sử dụng năm 1974 cho súng trường tấn công mới AK-74, nhằm thay thế cho loại đạn 7,62×39mm dùng trên súng trường AK-47AKM. 5,45 mm là cỡ nòng (đường kính trong nòng súng), nhỏ hơn so với của đạn 7,62×39mm. 39 mm là chiều dài vỏ đạn (làm tròn), không đổi so với đạn 7,62×39mm. M74 là ký hiệu cho kiểu năm 1974 - năm thiết kế của đạn.

    Đạn 5,45x39mm là một ví dụ về xu hướng giảm kích thước đạn nhằm mục đích tăng số lượng đạn mà người lính có thể mang theo do giảm trọng lượng. Đạn 5,45x39mm còn làm giảm độ giật của súng. Thí nghiệm về năng lượng giật tự do của súng AK-74 dùng đạn 5,45×39 mm là 3390 J so với 6440 J ở súng M16 dùng đạn 5.56×45mm NATOLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. ở súng AKM dùng đạn 7,62×39mm.[1]

    Tuy nhiên, đánh đổi lấy việc đạn nhẹ hơn và sức giật nhỏ hơn, sức xuyên phá của đạn cũng thấp hơn so với đạn 7,62×39mm, giảm khả năng đối phó với những mục tiêu có trang bị áo giáp chống đạn. Vì mỗi loại đạn đều có ưu-nhược điểm nên M74 không thay thế hoàn toàn, và chưa bao giờ bị loại hoàn toàn khỏi biên chế Quân đội Nga, cũng như các phiên bản súng AKM, RPDRPK cũng dùng đạn. Tùy học thuyết quân sự mà nhiều nước vẫn chọn làm loại đạn chủ yếu cho quân đội chứ không chuyển sang dùng đạn M74.

    Lịch sử

    Vào giữa thế kỷ 20, trên thế giới đã có xu hướng chuyển sang giảm cỡ đạn của súng trường bộ binh. Vào những năm 1960, Mỹ đã phát triển súng trường tự động M16 sử dụng loại đạn 5,56x45mm NATO. Sau khi nghiên cứu kết quả hoạt động của M16, Liên Xô quyết định đi theo xu hướng này. Các nhà thiết kế Liên Xô đã phát triển loại đạn cỡ nhỏ nhờ đó mà đường đạn phẳng hơn, tầm bắn xa hơn, sức giật nhẹ hơn, độ chính xác cao hơn và đầu những năm 1970 đã xuất hiện loại đạn cỡ 5,45mm đáp ứng tất cả các yêu cầu của Quân đội Liên Xô.[2][3]

    Đạn 7,62×39mm nặng 16 gram, còn đạn 5,45x39mm M74 chỉ nặng 10 gram. Nếu người lính có thể đeo được tám băng đạn thì nó nhẹ hơn gần 1,5 kg. Sức giật của súng đã giảm đi, độ rung giảm đi, độ chụm tăng lên, nhờ đó súng trường bắn chính xác hơn.[3] Đến năm 1974, loại đạn mới đã được sửa đổi và nâng cấp cho súng trường tấn công tiêu chuẩn Kalashnikovsúng máy hạng nhẹ RPK-74 được phát triển trên cơ sở AK-74.[3]

    Tuy nhiên đến thập niên 2000 thì có những ý kiến cho rằng nên quay lại sử dụng đạn 7,62mm vì nó có sức xuyên phá cao hơn, đủ để xuyên thủng các loại áo giáp chống đạn đang ngày càng bền chắc hơn. Do đó, khẩu súng trường AK-103 được thiết kế để dùng lại loại đạn 7,62×39mm.

    Các biến thể

    • 7N5: Thiết kế nguyên thủy, cải tiến thu nhỏ đạn từ đạn 7,62×39mm, sản xuất năm 1974.
    • 7N6: Phiên bản cải tiến năm 1987, với lớp chì mỏng bọc lõi thép đầu đạn để tạo hiệu ứng xuyên giống đạn chống tăng phức hợp có lõi cứng.
    • 7N10: phát triển thập niên 1990, với hình dáng đầu đạn thay đổi, bỏ hang rỗng ở chóp đầu, lõi thép nhỏ hơn, chóp đầu được kéo dài ra.
    • 7N22: Phiên bản phát triển tiếp theo, với lõi gang carbon cao, vỏ đồng mềm đệm chì, đầu đạn làm thuôn dài.

    Tham khảo

    Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

    1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    3. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

    Liên kết ngoài

    Tập tin:Modern-rifle-cartridges-cases.jpg
    So sánh các cỡ đạn khác nhau. Lần lượt từ trái sang phải là 7,62×54mmR (Đế quốc Nga), 7,62×51mm NATO (các nước NATO), 7,62×39mm (Liên Xô), 5.56x45mm NATO (Hoa Kỳ), 5,45×39mm M74 (Liên Xô)

    Bản mẫu:Side box