Bước tới nội dung

AK-103

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox weapon AK-103 là một mẫu súng trường tấn công do công trình sư vũ khí cá nhân người Nga Mikhail Kalashnikov thiết kế. Súng sử dụng cỡ đạn 7,62×39mm và thuộc phái hệ dòng súng hướng tới xuất khẩu AK-100.

Lịch sử

Mẫu AK-103 được chính thức mở bán cho danh mục xuất khẩu vào ngày 13 tháng 3 năm 1993.[1]

Chi tiết thiết kế

Tập tin:A103a1.jpg
Khẩu AK-103 khi gập báng.

Đây là một biến thể thuộc hệ AK-100 phái sinh từ dòng AK-74M nhưng cấu hình sử dụng cỡ đạn 7.62x39mm M43, tương tự như khẩu AKM.

AK-103 có thể gá lắp nhiều loại thiết bị ngắm khác nhau, bao gồm kính ngắm hồng ngoại đêmkính ngắm quang học phóng đại, đi kèm khả năng gắn lưỡi lê hoặc súng phóng lựu kẹp nòng như mẫu GP-34. Các phiên bản đời muộn hơn có thể tích hợp sẵn hệ thống rãnh Picatinny, cho phép lắp đặt thêm nhiều loại phụ kiện chiến thuật.

AK-103 tăng cường sử dụng các bộ phận bằng nhựa thay thế cho vật liệu gỗ hoặc kim loại tại những vị trí phù hợp; các thành phần này bao gồm tay cầm, ốp lót tay, báng gập và vỏ ngoài của hộp tiếp đạn tùy theo phiên bản.

Các kim loại cấu thành súng được phủ lớp phủ bảo vệ chuyên dụng nhằm chống ăn mòn dã ngoại. Các chi tiết như ốp lót tay, vỏ hộp tiếp đạn, báng sau và tay cầm đều được làm từ nhựa tổng hợp chịu lực cao chống nứt vỡ.[2]

AK-104 là phiên bản thu ngắn gọn gàng của khẩu AK-103 sử dụng cùng cỡ đạn 7.62×39mm.[3] Phiên bản này trang bị một bộ loa tăng nạp lực trích khí kiêm che chớp đầu nòng phái sinh từ mẫu AKS-74U đời cũ phối hợp hành trình cùng một dải nòng thắt ngắn hơn.

Hộp tiếp đạn

Các hộp tiếp đạn cỡ 7.62×39mm sức chứa 30 viên cấp phát hiện nay có bề mặt đen nhám chống phản quang, được gia cường lõi thép và chế tạo từ nhựa ABS, bộc lộ khối lượng rỗng nặng Bản mẫu:Convert.[4] Những hộp tiếp đạn bằng thép thời kỳ đầu của AK-47 có chiều dài Bản mẫu:Convert, trong khi loại bằng thép cán có gờ chịu lực đời muộn hơn của AKM và các loại hộp tiếp đạn bằng nhựa 7.62×39mm mới hơn ngắn hơn khoảng Bản mẫu:Convert.[5][6]

Bước chuyển dịch từ vật liệu thép sang hộp tiếp đạn chủ yếu bằng nhựa đã mang lại hiệu quả cắt giảm khối lượng đáng kể, cho phép người lính mang theo được nhiều đạn hơn với cùng một tổng trọng lượng bốc xếp hậu cần.

Súng trường Cỡ đạn Khối lượng viên đạn Khối lượng hộp tiếp đạn rỗng Khối lượng hộp tiếp đạn đầy Cơ số đạn mang theo tối đa với Bản mẫu:Convert*
AK-47 (1949) 7.62×39mm 16,3 g (252 gr) Thép vách phẳng trơn
Bản mẫu:Convert
30 viên
Bản mẫu:Convert[7]
11 hộp tiếp đạn (330 viên)
Bản mẫu:Convert
AKM (1959) 7.62×39mm 16,3 g (252 gr) Thép cán dập có gờ chịu lực
Bản mẫu:Convert
30 viên
Bản mẫu:Convert[8][9]
12 hộp tiếp đạn (360 viên)
Bản mẫu:Convert
AK-103/AK-104 (1993) 7.62×39mm 16,3 g (252 gr) Nhựa gia cường lõi thép
Bản mẫu:Convert
30 viên
Bản mẫu:Convert[8][9]
13 hộp tiếp đạn (390 viên)
Bản mẫu:Convert

Lưu ý: Tất cả các hộp tiếp đạn AK cỡ 7.62×39mm đều có khả năng tương thích ngược để lắp vừa cho các biến thể AK đời cũ hơn.
Lưu ý *: 10.12 kg (22.3 lb) là khối lượng đạn tối đa mà một người lính trung bình có thể mang theo một cách thoải mái ngoài thực địa. Chỉ số này đồng thời hỗ trợ đưa ra phép so sánh đối chứng tối ưu nhất cho ba chủng loại hộp tiếp đạn phổ biến thuộc bệ nền tảng AK cỡ 7.62×39mm.

Biến thể

AK-103

Phiên bản chọn chế độ bắn cho thị trường quân sự.

AK-103-1

Đây là phiên bản bán tự động cho cảnh sát và thị trường dân sự.

AK-103-2

Phiên bản này có tính năng bắn loạt ba viên (3) được chèn thêm vào giữa chế độ hoàn toàn tự động (АВ) và bán tự động (ОД), dành cho các đơn vị cảnh sát và thị trường dân sự.

AK-103N2

Có thể gắn kính ngắm ban đêm 1PN58.

AK-103N3

Có thể gắn kính ngắm ban đêm 1PN51.

AK-104

AK-104 là phiên bản súng carbine của súng trường tấn công AK-103. Cũng như AK-103, AK-104 dùng cỡ đạn 7,62x39mm M43. Nòng súng và hộp tiếp đạn được rút ngắn so với AK-103 để làm giảm trọng lượng.

AK-103M

Phiên bản hiện đại hóa của AK-103.

STL-1A

Phiên bản AK-103 do Việt Nam tự sản xuất từ cơ sở AKM-1 với chi tiết nhựa và đầu nóng kiểu ak74.

Quốc gia sử dụng

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă Bản mẫu:Cite magazine
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Bản mẫu:Cite report
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ a ă Dockery, Kevin (2007). Future Weapons. p. 102.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Bản mẫu:Cite report
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Bản mẫu:Citeweb
  26. ^ Bản mẫu:Citeweb
  27. ^ Graduating police in Latakia with AK-103 (in Arabic)Bản mẫu:Dead link
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Bản mẫu:Các biến thể súng AK