Bảng mã IOC
Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) sử dụng ba ký tự tiêu biểu cho mã quốc gia và chùm ký tự này sẽ đại diện cho các vận động viên trong các kì Thế vận hội. Mỗi chùm ký tự đại diện cho ủy ban Olympic riêng biệt của các quốc gia tương ứng; nhưng cũng có thể trong các sự kiện quá khứ nó được dùng để đại diện cho liên hiệp các quốc gia hay tập thể và cá nhân không đại diện cho bất kì một quốc gia nào.
Bảng mã này có một vài điểm khác biệt so với bảng chuẩn ISO 3166-1 alpha-3. Trong một số tổ chức thể thao khác, chẳng hạn như FIFA hay Liên đoàn Thịnh vượng chung Anh, cũng dùng ký hiệu giống với bảng này.
Trang Bản mẫu:Giới hạn mục lục/styles.css không có nội dung.
Lịch sử
Giai đoạn sơ khai (Trước 1952) [1]
Trong những kỳ Thế vận hội đầu tiên, Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) chưa có một hệ thống mã hóa quốc gia thống nhất. Các báo cáo chính thức của mỗi kỳ đại hội thường sử dụng tên quốc gia đầy đủ hoặc các tên viết tắt tùy ý do ban tổ chức địa phương đặt ra bằng ngôn ngữ của nước sở tại. Ví dụ, tại Thế vận hội 1948, danh sách vận động viên được sắp xếp theo ngôn ngữ của nước chủ nhà Anh, dẫn đến việc thiếu tính đồng nhất trên toàn cầu.
Chuẩn hóa hệ thống (1952 – 1972)[1]
Sự bùng nổ của truyền hình trực tiếp vào thập niên 1950 và 1960 đòi hỏi một hệ thống ký hiệu ngắn gọn, dễ nhận diện trên màn hình nhỏ.
Thế vận hội Mùa đông 1956 và Mùa hè 1960
IOC bắt đầu thử nghiệm các mã 3 chữ cái dựa trên tên quốc gia bằng tiếng Pháp, tiếng Anh hoặc tiếng Ý (như ROM cho Romania hay GIA cho Nhật Bản).
Năm 1972
Hệ thống mã 3 chữ cái chính thức được chuẩn hóa và công bố trong Sổ tay hướng dẫn của IOC. Tuy nhiên, danh sách này vẫn tiếp tục thay đổi dựa trên những biến động địa chính trị.
Sự biến đổi theo địa chính trị
Sự tan rã của các khối bang
Liên Xô (URS)[2]
Sau khi Liên Xô tan rã vào năm 1991, các quốc gia thành viên thi đấu dưới tên Đội tuyển Thống nhất (EUN) tại năm 1992 trước khi tách ra thành các mã riêng biệt như RUS, UKR, KAZ...
Nam Tư (YUG)[3]
Mã này biến mất sau khi quốc gia này chia tách thành các nước như Serbia (SRB), Croatia (CRO), Slovenia (SLO)...
Sự thống nhất quốc gia
Đức[3]
Từ năm 1956 đến 1964, hai miền Đức dùng chung mã EUA. Sau đó tách thành FRG (Tây Đức) và GDR (Đông Đức). Đến năm 1990, sau khi thống nhất, họ sử dụng mã duy nhất là GER.
Việt Nam[3]
Trong giai đoạn chia cắt, Việt Nam Cộng hòa sử dụng mã VNM (hoặc RVN tùy thời điểm). Sau năm 1975, Việt Nam thống nhất và từ Thế vận hội 1980 chính thức sử dụng mã VIE.
Các ủy ban Olympic hiện tại
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Trên toàn thế giới, có tổng cộng 206 ủy ban Olympic quốc gia[4] thuộc 5 Hiệp hội Ủy ban Olympic - ANOC (chính thức) đang tham gia vào các sự kiện Thế vận hội. Bảng dưới đây cho biết mã riêng của từng quốc gia và một số ký hiệu mã từng được sử dụng, theo báo cáo qua các kì Đại hội. Cách dùng một số ký hiệu mã cũ được giải thích cụ thể trong mục riêng. Bảng mã này chỉ áp dụng cho Thế vận hội Mùa hè hoặc Mùa đông, diễn ra cùng năm, và được viết tắt thành "Hè" và "Đông".
| Mã | Chú thích | NOC | Khác |
|---|---|---|---|
A | |||
| AFG | [1] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ALB | [2] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ALG | [3] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | AGR (Hè 1964), AGL (Hè 1968) |
| AND | [4] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ANG | [5] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ANT | [6] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ARG | [7] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ARM | [8] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ARU | [9] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ASA | [10] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| AUS | [11] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| AUT | [12] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| AZE | [13] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
B | |||
| BAH | [14] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BAN | [15] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BAR | [16] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | BAD (Hè 1964) |
| BDI | [17] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BEL | [18] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BEN | [19] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | DAY (Hè 1964), DAH (Hè 1968–Hè 1976) |
| BER | [20] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BHU | [21] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BIH | [22] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | BSH (Hè 1992) |
| BIZ | [23] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | HBR (Hè 1968–Hè 1972) |
| BLR | [24] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BOL | [25] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BOT | [26] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BRA | [27] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BHR | [28] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BRU | [29] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BUL | [30] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BUR | [31] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | VOL (Hè 1972–Hè 1984) |
C | |||
| CAF | [32] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | AFC (Hè 1968) |
| CAM | [33] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | CAB (Hè 1965), KHM (Hè 1972–Hè 1976) |
| CAN | [34] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CAY | [35] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CGO | [36] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CHA | [37] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | CHD (Hè 1964) |
| CHI | [38] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | CIL (Đông 1956, Hè 1960) |
| CHN | [39] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | PRC (Hè 1952) |
| CIV | [40] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | IVC (Hè 1964), CML (Hè 1968) |
| CMR | [41] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| COD | [42] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | COK (Hè 1968), ZAI (Hè 1972–Hè 1996) |
| COK | [43] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| COL | [44] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| COM | [45] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CPV | [46] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CRC | [47] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | COS (Hè 1964), CTC (Đông 1984) |
| CRO | [48] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CUB | [49] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CYP | [50] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| CZE | [51] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
D | |||
| DEN | [52] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | DAN (Hè 1960, Đông 1968), DIN (Hè 1968) |
| DJI | [53] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| DMA | [54] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| DOM | [55] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
E | |||
| ECU | [56] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| EGY | [57] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | RAU (Hè 1960, Hè 1968), UAR (Hè 1964) |
| ERI | [58] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ESA | [59] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SAL (Hè 1964–Hè 1976) |
| ESP | [60] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SPA (Đông 1956–Hè 1964, Đông 1968) |
| EST | [61] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ETH | [62] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ETI (Hè 1960, Hè 1968) |
F | |||
| FIJ | [63] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | FIG (Hè 1960) |
| FIN | [64] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| FRA | [65] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| FSM | [66] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
G | |||
| GAB | [67] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GAM | [68] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GBR | [69] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | GRB (Đông 1956–Đông 1960), GBI (Hè 1964) |
| GBS | [70] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GEO | [71] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GEQ | [72] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GER | [73] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ALL (Đông 1968), ALE (Hè 1968), FRG (Hè 1980–Hè 1988) |
| GHA | [74] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GRE | [75] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GRN | [76] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GUA | [77] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | GUT (Hè 1964) |
| GUI | [78] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GUM | [79] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| GUY | [80] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | GUA (Hè 1960), GUI (Hè 1964) |
H | |||
| HAI | [81] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| HKG | [82] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., Trung Quốc | HOK (Hè 1960–Hè 1968) |
| HON | [83] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| HUN | [84] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | UNG (Đông 1956, Hè 1960) |
I | |||
| INA | [85] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | INS (Hè 1960) |
| IND | [86] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| IRI | [87] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | IRN (Hè 1956–Hè 1988), IRA (Đông 1968) |
| IRL | [88] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| IRQ | [89] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | IRK (Hè 1960, Hè 1968) |
| ISL | [90] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ICE (Đông 1960, Hè 1964) |
| ISR | [91] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ISV | [92] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ITA | [93] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| IVB | [94] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
J | |||
| JAM | [95] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| JOR | [96] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| JPN | [97] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | GIA (Đông 1956, Hè 1960), JAP (Đông 1960) |
K | |||
| KAZ | [98] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| KEN | [99] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| KGZ | [100] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| KIR | [101] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| KOR | [102] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | COR (Đông 1956, Hè 1960, Hè 1968, Hè 1972, Đông 2018) |
| KOS | [103] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| KSA | [104] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ARS (Hè 1968–Hè 1976), SAU (Hè 1980–Hè 1984) |
| KUW | [105] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
L | |||
| LAO | [106] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| LAT | [107] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| LBA | [108] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | LYA (Hè 1964), LBY (Đông 1968) |
| LBR | [109] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| LCA | [110] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| LES | [111] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| LIB | [112] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | LEB (Đông 1960, Hè 1964) |
| LIE | [113] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | LIC (Đông 1956, Hè 1964, Đông 1968) |
| LTU | [114] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | LIT (Đông 1992) |
| LUX | [115] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
M | |||
| MAD | [116] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | MAG (Hè 1964) |
| MAR | [117] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | MRC (Hè 1964) |
| MAS | [118] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | MAL (Hè 1964–Hè 1988) |
| MAW | [119] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MDA | [120] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | MLD (Đông 1994) |
| MDV | [121] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MEX | [122] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MGL | [123] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | MON (Đông 1968) |
| MHL | [124] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MKD | [125] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MLI | [126] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MLT | [127] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | MAT (Hè 1960–Hè 1964) |
| MNE | [128] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MON | [129] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MOZ | [130] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MRI | [131] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MTN | [132] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| MYA | [133] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | BIR (Hè 1960, Hè 1968–Hè 1988), BUR (Hè 1964) |
N | |||
| NAM | [134] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| NCA | [135] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NCG (Hè 1964), NIC (Hè 1968) |
| NED | [136] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | OLA (Đông 1956), NET (Đông 1960), PBA (Hè 1960), NLD (Hè 1964), HOL (Hè 1968–Hè 1988) |
| NEP | [137] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| NGR | [138] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NGA (Hè 1964) |
| NIG | [139] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NGR (Hè 1964) |
| NOR | [140] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| NRU | [141] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| NZL | [142] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NZE (Hè 1960, Đông 1968) |
O | |||
| OMA | [143] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
P | |||
| PAK | [144] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PAN | [145] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PAR | [146] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PER | [147] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PHI | [148] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | FIL (Hè 1960, Hè 1968) |
| PLE | [149] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PLW | [150] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PNG | [151] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NGY (Hè 1976–Hè 1980), NGU (Hè 1984–Hè 1988) |
| POL | [152] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| POR | [153] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| PRK | [154] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NKO (Hè 1964, Đông 1968), CDN (Hè 1968) |
| PUR | [155] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | PRI (Hè 1960), PRO (Hè 1968) |
Q | |||
| QAT | [156] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
R | |||
| ROU | [157] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ROM (Hè 1956–Hè 1960, Hè 1972–Đông 2006), RUM (Hè 1964–Hè 1968) |
| RSA | [158] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SAF (Hè 1960–Hè 1972) |
| RUS | [159] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | OAR (Đông 2018), ROC (Hè 2020–Đông 2022) |
| RWA | [160] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
S | |||
| SAM | [161] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SEN | [162] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SGL (Hè 1964) |
| SEY | [163] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SGP | [164] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SKN | [165] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SLE | [166] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SLA (Hè 1968) |
| SLO | [167] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SMR | [168] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SMA (Hè 1960–Hè 1964) |
| SOL | [169] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SOM | [170] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SSD | [171] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SRB | [172] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SRI | [173] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | CEY (Hè 1960–Hè 1972) |
| STP | [174] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SUD | [175] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SUI | [176] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SVI (Đông 1956, Hè 1960), SWI (Đông 1960, Hè 1964) |
| SUR | [177] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SVK | [178] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SWE | [179] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SVE (Đông 1956, Hè 1960), SUE (Hè 1968) |
| SWZ | [180] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| SYR | [181] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | RAU (Hè 1960), SIR (Hè 1968) |
T | |||
| TAN | [182] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TGA | [183] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | TON (Hè 1984) |
| THA | [184] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TJK | [185] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TKM | [186] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TLS | [187] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | IOA (Hè 2000) |
| TOG | [188] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TPE | [189] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”.[5] | RCF (Hè 1960), TWN (Hè 1964–Hè 1968), ROC (Hè 1972–Hè 1976) |
| TTO | [190] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | TRT (Hè 1964–Hè 1968), TRI (Hè 1972–Hè 2012) |
| TUN | [191] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TUR | [192] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| TUV | [193] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
U | |||
| UAE | [194] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| UGA | [195] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| UKR | [196] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| URU | [197] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | URG (Hè 1968) |
| USA | [198] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SUA (Hè 1960), EUA (Hè 1968) |
| UZB | [199] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
V | |||
| VAN | [200] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| VEN | [201] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| VIE | [202] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | VET (Hè 1964), VNM (Hè 1968–Hè 1976) |
| VIN | [203] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
Y | |||
| YEM | [204] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
Z | |||
| ZAM | [205] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | NRH (Hè 1964) |
| ZIM | [206] | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | RHO (Hè 1960–Hè 1972) |
Các ủy ban Paralympic hiện tại
| Mã | NPC |
|---|---|
| MAC | Bản mẫu:FlagIPC, Trung Quốc |
| FRO | Bản mẫu:FlagIPC |
Các ủy ban Olympic không còn tồn tại
Mã còn sử dụng
Những quốc gia dưới đây tuy không còn tồn tại nhưng mã viết tắt vẫn còn được sử dụng trong cơ sở dữ liệu của IOC[6] để ghi nhận thành tích của các đội tuyển đại diện cho quốc gia đó.
| Mã | NOC | Khác |
|---|---|---|
| AHO | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., Bản mẫu:Flagdeco Bonaire và Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| ANZ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BOH | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| BWI | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ANT (Hè 1960, Hè 1968), WID (Hè 1964) |
| EUA | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | GER (Hè 1956–Hè 1964) |
| EUN | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| FRG | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ALL (Đông 1968), ALE (Hè 1968), GER (Hè 1972–Hè 1976) |
| GDR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | ADE (Hè 1968) |
| RU1 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | |
| ROC | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | là mã thay thế tạm thời của Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. trong giai đoạn bị cấm vì bê bối doping (2020–2022) |
| SCG | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | YUG (Hè 1996–Đông 2002) |
| TCH | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | CSL (Đông 1956), CZE (Đông 1960), CSV (Hè 1960), CZS (Hè 1964), CHE (Hè 1968) |
| URS | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | SOV (Đông 1968) |
| VNM | Bản mẫu:Flagdeco Việt Nam Cộng hòa | là mã của Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. trong giai đoạn từ 1955 đến 1975[7] |
| YUG | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | JUG (Hè 1956–Hè 1960, Đông 1968), YUS (Hè 1964) |
| ZZX | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
Mã cũ
| Mã | NOC | Năm tồn tại | Mã mới | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| BIR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1948–1988 | MYA | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| CEY | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1948–1972 | SRI | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| DAH | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1964–1976 | BEN | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| GUI | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1948–1964 | GUY | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| HBR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1968–1972 | BIZ | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| IHO | Bản mẫu:Flagdeco Đông Ấn Hà Lan | 1934–1938 | INA | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| KHM | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1972–1976 | CAM | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| MAL | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1956–1960 | MAS | tranh tài độc lập trước khi hợp nhất thành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. năm 1963 |
| NBO | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1956 | ||
| RAU | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1960 | EGY | nay tách ra thành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. và Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| SYR | ||||
| NRH | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1964 | ZAM | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| RHO | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1960–1972 | ZIM | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| ROC | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1932–1976 | TPE | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| SAA | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1952 | GER | tranh tài độc lập trước khi được tái nhập vào Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. năm 1957 |
| UAR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1964 | EGY | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| VOL | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1972–1984 | BUR | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
| YAR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1984–1988 | YEM | tranh tài độc lập trước khi hợp nhất thành Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. năm 1990 |
| YMD | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1988 | ||
| ZAI | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1972–1996 | COD | nay là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. |
Hai mã được thay đổi theo cách gọi tên quốc gia:
- HOL được chuyển thành NED đại diện cho Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. trong kì Thế vận hội Mùa hè 1992, thay cho tên cũ là Holland.
- IRN được chuyển thành IRI đại diện cho Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. cũng trong kì Thế vận hội đó, phản ánh tên đầy đủ của nước này (Islamic Republic of Iran).
Mã đặc biệt
| Mã | NOC và NPC | Năm tồn tại |
|---|---|---|
| COR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 2018 |
| EOR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 2020 |
| EUN | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1992 |
| IOP | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | Bản mẫu:Hlist |
| IOA | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | Bản mẫu:Hlist |
| IOC | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 2010–2012 |
| MIX | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 2010– |
| OAR | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 2018 |
| ROT | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 2016 |
| ZZX | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. | 1896–1904 |
| IPP | Bản mẫu:FlagIPC | 1992 |
| IPA | Bản mẫu:FlagIPC | Bản mẫu:Hlist |
| IPA API |
Bản mẫu:Flagicon image Đội tuyển Paralympic người tị nạn | Bản mẫu:Hlist |
| NPA | Bản mẫu:FlagIPC | 2018 |
| RPC | Bản mẫu:FlagIPC | 2020 |
| RPT | Bản mẫu:FlagIPC |
- ANZ hiện vẫn được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương IOC[6] nhằm chỉ đội tuyển liên minh Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., là sự kết hợp giữa hai nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. và Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. trong các kì đại hội năm 1908 và 1912. Đến năm 1920, hai đội tách riêng ra.
- EUA được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương của IOC[6] nhằm chỉ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., là sự kết hợp giữa hai nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. và Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. trong khoảng thời gian 1956–1964. Và để đơn giản, trong các văn kiện của sáu kì đại hội ở thời điểm đó gọi đây là đội Đức.
- EUN được dùng ở hai kì đại hội năm 1992 cho Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., bao gồm chủ yếu là các vận động viên Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”.. Chỉ trừ các quốc gia vùng Baltic được thi đấu với tư cách độc lập từ năm 1992; mãi đến năm 1994 hoặc 1996, 12 nước còn lại trong liên bang (các nước tuyên bố tách khỏi sau đó) mới được tham gia độc lập.
- IOP được dùng cho các Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. vào năm 1992, mã đề xuất này dành cho các vận động viên đến từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., những người đã không thể đại diện cho đất nước mình vì lệnh trừng phạt của Liên Hợp Quốc.
- IOA được dùng cho các Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. vào năm 2000, mã đề xuất này dành cho các vận động viên đến từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. vì khi đó ủy ban Olympic riêng của quốc gia này chưa được thành lập.
- ZZX được dùng trong cơ sở dữ liệu huy chương của Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. từ nhiều quốc gia như: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”....; đội tuyển này tham gia các kì đại hội năm 1896, 1900 và 1904.
Xem thêm
- Danh sách các Ủy ban Olympic quốc gia phân theo châu lục:
- Danh sách các quốc gia tham dự Thế vận hội Mùa hè
- Danh sách các quốc gia tham dự Thế vận hội Mùa đông
- Bảng mã FIFA
- ISO 3166-1: alpha-1, alpha-2 & alpha-3
- So sánh khác biệt giữa các bảng mã IOC, FIFA và ISO 3166
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Tên chính thức của Đài Loan tại Thế vận hội
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.