Bước tới nội dung

Ba Vì (huyện)

21°11′54″B 105°25′24″Đ / 21,198412057876°B 105,4233607531°Đ / 21.1984120578765; 105.42336075310007
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ba Vì
Huyện
Tập tin:Logo huyện Ba Vì, thủ đô Hà Nội, Việt Nam.svg
Biểu trưng
Tập tin:Ba Vi Mountain.jpg
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trung tâm hành chínhThị trấn Tây Đằng
Phân chia hành chính1 thị trấn và 28 xã
Lịch sử hình thành
Thành lập26 tháng 7 năm 1968
Giải thể16 tháng 6 năm 2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Huyện ủyDương Cao Thanh[1]
Chủ tịch UBNDĐỗ Mạnh Hưng[2]
Chủ tịch HĐNDPhùng Tân Nhị[3]
Chủ tịch UBMTTQNguyễn Thị Kim Oanh[4]
Địa lý
Tọa độ: 21°11′54″B 105°25′24″Đ / 21,198412057876°B 105,4233607531°Đ / 21.1984120578765; 105.42336075310007
Bản mẫu:MaplinkBản đồ huyện Ba Vì
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Hanoi", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Hanoi", và "Bản mẫu:Location map Hanoi" đều không tồn tại.
Diện tích421,8 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng318.148 người
Thành thị17.981 người (5,65%)
Nông thôn300.167 người (94,35%)
Mật độ754 người/km²
Dân tộcKinh, Tày, Thái, Hoa, Khmer, Mường, Nùng, Mông, Dao,...[5]
Khác
Mã hành chính271[6]
Biển số xe29-V1, 29-AD
Websitebavi.hanoi.gov.vn

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Ba Vì là một huyện cũ nằm ở phía tây bắc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

Vị trí huyện Ba Vì trên bản đồ hành chính Hà Nội

Vị trí địa lý

Huyện Ba Vì có vị trí địa lý:

Huyện Ba Vì có diện tích tự nhiên là 421,8 km2, quy mô dân số năm 2025 là 318.148 người và mật độ dân số đạt 754 người/km2.[8][9][10][11][12][13][14][15]

Điều kiện tự nhiên

Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa với 7 xã miền núi thuộc vùng núi Ba Vì và 22 xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng. Diện tích tự nhiên là 428 km², lớn nhất thủ đô Hà Nội. Huyện có dãy núi Ba Vì với 3/5 diện tích vùng núi thuộc huyện Ba Vì, cũng là nơi bảo tồn hệ động thực vật thuộc Vườn quốc gia Ba Vì. Vùng (dãy) núi Ba Vì có nhiều ngọn núi nổi tiếng. Trong đó đỉnh Ba Vì (Tản Viên) cao 1281 m, đỉnh Núi Vua cao 1296 m. Dãy núi Ba Vì và nhiều danh thắng xung quanh đã tạo cho Ba Vì trở thành một huyện có giá trị và tiềm năng du lịch rất lớn đang khai thác và phát triển có hiệu quả. Huyện có nhiều hồ đập, khá lớn là hồ Suối Hai, và hồ Đồng Mô (tại khu du lịch Đồng Mô). Các hồ này đều là hồ nhân tạo và nằm ở đầu nguồn sông Tích, chảy sang thị xã Sơn Tây, và một số huyện phía Tây Hà Nội, rồi đổ nước vào sông Đáy.

Giao thông

Khí hậu

Bản mẫu:Weather box

Lịch sử

Trước năm 1976

Huyện Ba Vì được thành lập vào ngày 26 tháng 7 năm 1968 trên cơ sở hợp nhất ba huyện Bất Bạt, Quảng Oai và Tùng Thiện. Khi mới thành lập, huyện gồm 43 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Hòa Thuận, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tân Đức, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tây Đằng, Thái Hòa, Thanh Mỹ, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Vân Sơn, Vạn Thắng, Vật Lại, Xuân Sơn, Yên Bài.[16]

Ngày 15 tháng 10 năm 1972, sáp nhập xã Trung Hưng vào thị xã Sơn Tây.[17]

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, huyện Ba Vì thuộc tỉnh Hà Sơn Bình do hợp nhất hai tỉnh Hà TâyHòa Bình.[18]

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Ba Vì thuộc tỉnh Hà Sơn Bình có 42 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Hòa Thuận, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tân Đức, Tây Đằng, Thanh Mỹ, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Sơn Trầm, Vạn Thắng, Vân Sơn, Vật Lại, Xuân Sơn và Yên Bài.

Ngày 18 tháng 12 năm 1976, hợp nhất xã Vân Sơn và xã Hòa Thuận thành một xã lấy tên là xã Vân Hòa.[19]

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập huyện Ba Vì của tỉnh Hà Sơn Bình vào thành phố Hà Nội.[20]

Huyện Ba Vì có 41 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 41 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tân Đức, Tây Đằng, Thanh Mỹ, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Sơn Trầm, Vạn Thắng, Vân Hòa, Vật Lại, Xuân Sơn và Yên Bài.

Ngày 13 tháng 10 năm 1982:

  • Mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách các xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông của huyện Ba Vì chuyển sang.
  • Tách các xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc của huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ.[21]

Ngày 3 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Quảng Oai (thị trấn huyện lỵ huyện Ba Vì) trên cơ sở 33,08 hécta đất với 2.375 nhân khẩu của xã Tây Đằng.[22]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Chuyển huyện Ba Vì của thành phố Hà Nội về tỉnh Hà Tây.[23]

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, sáp nhập thị trấn Quảng Oai và xã Tây Đằng thành thị trấn Tây Đằng.[24]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008:

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, thành lập xã Phú Hồng trên cơ sở nhập xã Châu Sơn, xã Phú Phương và xã Tản Hồng.[27]

Huyện Ba Vì có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 28 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Hồng, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vạn Thắng, Vân Hòa, Vật Lại, Yên Bài.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[28]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Châu, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh thành xã mới có tên gọi là xã Minh Châu.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thượng, Đông Quang, Tiên Phong, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Thụy An, phần còn lại của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Oai.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thái Hòa và xã Phú Sơn, các xã Đồng Thái, Phú Châu, Vật Lại thành xã mới có tên gọi là xã Vật Lại.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Cường, Cổ Đô, Phong Vân, Phú Hồng, Phú Đông và Vạn Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Đô.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh và xã Minh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Bất Bạt.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh, phần còn lại của xã Thụy An và phần còn lại của xã Cẩm Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Suối Hai.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Ba Vì.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Hòa, xã Yên Bài (huyện Ba Vì) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Hòa (huyện Thạch Thất) thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bài.[29]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội tương ứng với 7 xã: Ba Vì, Bất Bạt, Cổ Đô, Minh Châu, Quảng Oai, Suối Hai, Vật Lại và phần lớn của xã Yên Bài thuộc thành phố Hà Nội hiện nay.

Hành chính

Huyện Ba Vì có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 28 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Hồng, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vạn Thắng, Vân Hòa, Vật Lại, Yên Bài.

Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Ba Vì
Tên Diện tích tự nhiên (km2) Quy mô dân số năm 2025 (người) Phân chia đơn vị tự quản
Thị trấn (1)
Tây Đằng 12,28 17.981 14 thôn: Bắc, Cao Nhang, Cầu Bã, Chợ Chàng, Cửa Đình, Đài Hoa, Đoài, Đông, Hưng Đạo, Lai Bồ, Nam, Phú Mỹ, Vân Hồng và Vân Trai
Xã (28)
Ba Trại 20,32 15.867 10 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và Lâm Nghiệp
Ba Vì 25,72 2.496 3 thôn: Hợp Nhất, Hợp Sơn và Yên Sơn
Cam Thượng 8,14 7.651 7 thôn: Bài Nha, Cam Đà, Cốc Thôn, Nam An, Quỳnh Cao, Thịnh Thôn và Văn Minh
Cẩm Lĩnh 26,59 13.865 11 thôn: An Thái, Bằng Tạ, Cẩm An, Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Đông Phượng, Ngọc Nhị, Phú Phong, Tân An, Tân Thành và Vô Khuy
Chu Minh 5,08 8.856 4 thôn: Chu Quyến 1, 2, 3 và Vĩnh Phệ
Cổ Đô 8,79 8.494 4 thôn: Cổ Đô, Kiều Mộc, Viên Châu và Vu Chu
Đông Quang 3,88 5.769 3 thôn: Cao Cương, Đông Viên và Quang Húc
Đồng Thái 8,27 10.596 4 thôn: Đồng Bảng, Tăng Cấu, Thái Bình và Tri Lai
Khánh Thượng 27,68 9.157 12 thôn: Bắt Còn Chèm, Bưởi, Gò Đá Chẹ, Gò Đình Muôn, Hương Canh, Khánh Chúc Bãi, Khánh Chúc Đồi, Mít Đồng Sống, Ninh, Phú Thứ, Sơn Hà và Sui Quán
Minh Châu 5,32 6.646 2 thôn: Chu Chàng và Chu Châu
Minh Quang 28,41 15.013 15 thôn: Cốc Đồng Tâm, Dy, Đá Chông, Đầm Sản, Lặt, Liên Bu, Minh Hồng, Mộc, Nội, Pheo, Phú Lội, Sổ, Víp, Vống Gốc Vải và Xuân Thọ
Phong Vân 4,85 7.148 4 thôn: Tân Phong 1, 2, 3 và Vân Hội
Phú Châu 9,88 12.082 6 thôn: Liễu Châu, Phong Châu, Phú Xuyên 1, 2, 3 và 4
Phú Cường 9,4 6.576 2 thôn: Phú Thịnh và Thanh Chiểu
Phú Đông 3,63 6.452 3 thôn: Đông Lâu, Đồng Phú và Phú Nghĩa
Phú Hồng 16,67 23.891 11 thôn: Hạc Sơn, Hoắc Châu (trước thuộc xã Châu Sơn), Phương Châu, Phương Khê (trước thuộc xã Phú Phương), La Phẩm 1, 2, La Thiện, La Thượng, Vân Sa 1, 2 và 3 (trước thuộc xã Tản Hồng)
Phú Sơn 13,45 10.590 7 thôn: Cao Lĩnh, Đông Hữu, Nhông Nương Tụ, Phú Mỹ, Quy Mông, Thượng Tả và Yên Kỳ
Sơn Đà 12,19 9.695 5 thôn: Bằng Y, Chí Phú, Đan Thê, Khê Thượng và Yên Thịnh
Tản Lĩnh 27,64 17.555 14 thôn: An Hòa, Bát Đầm, Cẩm Phương, Cua Chu, Đức Thịnh, Gò Sống, Hát Giang, Hà Tân, Hiệu Lực, Hoàng Long, Ké Mới, Tam Mỹ, Việt Long và Yên Thành
Thái Hòa 5,7 9.766 6 thôn: Chu Mật, Cộng Hòa, Phú An, Phú Nhiêu, Thuận An và Trung Hà
Thuần Mỹ 12,28 7.352 6 thôn: 1, 2, 3, 4, 5 và 6
Thụy An 16,36 9.748 9 thôn: Áng Đông, Duyên Lãm, Đông An Đông Cao, Đông Kỳ, Đông Phong, Liên Minh, Thụy Phiêu và Yên Khoái
Tiên Phong 8,75 8.996 4 thôn: Bằng Lũng, Kim Bí, Thanh Lũng và Vị Nhuế
Tòng Bạt 8,24 10.918 6 thôn: Thái Bạt 1, 2, 3, Tòng Lệnh 1, 2 và Tòng Thái
Vạn Thắng 9,91 18.145 7 thôn: Chợ Mơ, Hậu Trạch, La Xuyên, Mai Trai, Nhuận Trạch, Quang Ngọc và Tuấn Xuyên
Vân Hòa 32,55 13.020 14 thôn: Bặn, Bơn, Đa Cuống, Đồng Chay, Hòa Trung, Mồ Đồi, Muồng Cháu, Muồng Phú Vàng, Muồng Voi, Nghe, Rùa, Việt Hòa, Xoan và Xuân Hòa
Vật Lại 14,45 15.545 7 thôn: Tân Phú Mỹ, Vật Lại 1, 2, 3, Vật Phụ, Vật Yên và Yên Bồ
Yên Bài 35,37 8.278 8 thôn: Bài, Chóng, Mít Mái, Muỗi, Phú Yên, Quảng Phúc, Quýt và Việt Yên
Tổng cộng 421,8 318.148 208 thôn[8][9][10][11][12][13][14][15][30][31][32][33][34][35][36][37][38]

Truyền thống

Huyện giàu truyền thống hiếu học, nhiều danh nhân tài giỏi đóng góp cho quê hương đất nước.

Di tích lịch sử

Di tích K9 được Bác Hồ sinh sống và công tác các năm kháng chiến.

Danh nhân

  • Phương Minh Hòa (sinh năm 1955): Thượng tướng, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, nguyên Chính uỷ và Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân.
  • Nguyễn Bá Lân (阮伯麟, 1700-1785): nhà thơ và là đại quan nhà Lê Trung Hưng trong lịch sử Việt Nam. Sinh tại xã Cổ Đô, huyện Tiên Phong (cũ), trấn Sơn Tây; nay thuộc xã Cổ Đô, huyện Ba Vì. Từng làm Thượng thư bộ Lễ, rồi Thượng thư bộ Hộ, hàm Thiếu bảo, được liệt vào bậc Ngũ lão hầu chúa.
  • Lê Hữu Tá (黎友佐, 1817 - 1882): đại quan nhà Nguyễn. Ông quê ở xã Đông Viên, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây, (nay thuộc xã Đông Quang, huyện Ba Vì, Hà Nội), là người văn võ song toàn, học vấn uyên thâm, làm quan tới Thượng thư bộ Binh, Thượng thư bộ Công, Hàn Lâm Viện Thị giảng Học sĩ.[39]
  • Trần Kỷ (? - ?) Phó bảng khoa Canh Thìn (1880), quê huyện Tiên Phong, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội), làm quan đến Giáo thụ phủ Lâm Thao.[40][41]
  • Nguyễn Hiến Lê (ngày 8 tháng 1 năm 1912 – ngày 22 tháng 12 năm 1984) quê ở làng Phương Khê, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc làng Phương Khê, xã Phú Phương, nay là xã Phú Hồng, huyện Ba Vì, Hà Nội). Ông là học giả, nhà văn, dịch giả, nhà ngôn ngữ học, nhà giáo dục và hoạt động văn hóa độc lập Việt Nam, có 120 tác phẩm sáng tác, biên soạn và dịch thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, văn học, ngữ học, triết học, lịch sử, du ký, gương danh nhân, chính trị, kinh tế, v.v.
  • Phùng Thị Chính (? - 43) Nữ tướng thời Hai Bà Trưng. Bà được Trưng Vương phong làm Chưởng Nội Thị Tướng Quân. Bà nổi tiếng với trận đánh ở Lãng Bạc. Sinh con giữa trận chiến một tay ôm con một tay giết giặc.[42]

Đường phố

Hạ tầng

Các tuyến xe buýt đi qua và đi từ địa bàn huyện Ba Vì: 92 (Nhổn - Phú Sơn), 107 (Kim Mã - Làng Văn hoá Du lịch các dân tộc Việt Nam), 110 (Bến xe Sơn Tây - Minh Quang), 111 (Bến xe Sơn Tây - Hồ Suối Hai - Bất Bạt), 118 (Bến xe Sơn Tây - Tây Đằng - Bất Bạt), 119 (Hòa Lạc - Bất Bạt (Ba Vì)), 126 (Bến xe Sơn Tây - Trung Hà).

Làng nghề

Ba Vì là một huyện miền bán sơn địa phía Tây Bắc của thủ đô. Do đặc thù vị trí địa lý xa trung tâm thủ đô và địa hình đồi núi nhiều nên kinh tế huyện còn chậm phát triển trong các đơn vị hành chính cấp huyện của thủ đô. Huyện có rất nhiều làng nghề, làng có nghề. Ba Vì có 20 làng nghề đã được cấp bằng công nhận thì có tới 11 làng nghề chế biến chè, riêng xã Ba Trại có 9 làng nghề chè. Nghề làm nón có 3 làng đều thuộc xã Phú Châu. Nghề thuốc nam có 3 làng đều thuộc xã Ba Vì. Các nghề trồng hoa, chế biến nông sản (bột sắn, bột rong, miến), tơ tằm mỗi nhóm 1 làng. Các làng nghề, làng có nghề ở đây mang nét đặc trưng riêng của một huyện chuyển tiếp giữa đồng bằng và vùng núi như:

  • Làng nghề chè cả 9 thôn ở Ba Trại
  • Làng nghề thuốc nam người Dao Hợp Sơn (Ba Vì)
  • Làm bột sắn, miến rong Minh Hồng (Minh Quang)
  • Làm du lịch tâm linh đền Trung và đền Hạ (Minh Quang)
  • Làng nghề thuốc nam người Dao Yên Sơn (xã Ba Vì)
  • Làng nghề chè thôn Phú Yên (Yên Bài)
  • Làng nghề làm nón Phong Châu (Phú Châu)
  • Làng nghề làm nón Liễu Châu (Phú Châu)
  • Làng nghề hoa mai trắng An Hòa (Tản Lĩnh)
  • Làng nghề chè Đá Chông (Minh Quang)
  • Có nghề sấy cau thôn Hạc Sơn (Phú Hồng)
  • Làng nghề thuốc nam người Dao Hợp Nhất (Ba Vì)
  • Nghề tơ tằm ở thôn Long Phú (Thuần Mỹ)
  • Làm dịch vụ đặc sản huyện ở Tản Lĩnh
  • Làng nghề làm nón Phú Xuyên (Phú Châu)
  • Nghề mộc và thợ mộc ở Phú Hồng
  • Chăn nuôi bò sữa, gia súc, nuôi gia cầm, có và biết nghề quạy chè lam ở nhiều thôn.

Chú thích

  1. ^ Bạch Thanh (ngày 27 tháng 2 năm 2025). "Huyện Ba Vì công bố quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy, rút kinh nghiệm đại hội điểm". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  2. ^ Bạch Thanh (ngày 26 tháng 1 năm 2025). "Ba Vì hướng tới mục tiêu phát triển cao hơn, toàn diện hơn". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  3. ^ Bạch Thanh (ngày 26 tháng 4 năm 2025). "Hội đồng nhân dân huyện Ba Vì thống nhất cao về sắp xếp đơn vị hành chính". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ Phùng Đăng Hường (ngày 16 tháng 5 năm 2024). "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Ba Vì lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2024 – 2029 thành công tốt đẹp". Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ Cục Thống kê thành phố Hà Nội (tháng 3 năm 2020). "Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ "Quyết định số 124/2004/QĐ-TTG ngày 8 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  7. ^ Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, trang 26 – 27.
  8. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Minh Châu: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  9. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Quảng Oai: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  10. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Vật Lại: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
  11. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Cổ Đô: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  12. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Bất Bạt: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  13. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Suối Hai: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  14. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Ba Vì: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  15. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Yên Bài: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.
  16. ^ "Quyết định 120-CP năm 1968 về việc hợp nhất các huyện Quảng Oai, Bất Bạt và Tùng Thiện thuộc tỉnh Hà Tây thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì".
  17. ^ Quyết định 50-BT năm 1972 về việc sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây
  18. ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành".
  19. ^ Quyết định số 1508-TCCP ngày 18 tháng 12 năm 1976 của Phủ Thủ tướng về việc hợp nhất xã Vân Sơn và xã Hòa Thuận thành một xã lấy tên là xã Vân Hòa thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Sơn Bình.
  20. ^ "Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.
  21. ^ "Quyết định số 101-HĐBT ngày 2 tháng 6 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì và huyện Phúc Thọ thuộc thành phố Hà Nội". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.
  22. ^ Quyết định số 45-HĐBT ngày 3 tháng 3 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập thị trấn của các huyện Ba Vì và Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội
  23. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  24. ^ Nghị định số 107-CP ngày 29 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất; thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ; thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.
  25. ^ Nghị quyết số 14/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai.
  26. ^ "Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.
  27. ^ "Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2026.
  28. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  29. ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  30. ^ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  31. ^ Trang Thông tin điện tử xã Minh Châu – thành phố Hà Nội (ngày 15 tháng 3 năm 2026). "Minh Châu hoàn tất bầu cử sớm: 100% cử tri tham gia bỏ phiếu". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
  32. ^ "Quyết định số 23/QĐ-UBBC ngày 13 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Quảng Oai về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Quảng Oai, nhiệm kỳ 2026 – 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Quảng Oai – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
  33. ^ "Quyết định số 24/QĐ-UBBC ngày 24 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Vật Lại về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Vật Lại, Khóa XXI, nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Vật Lại – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
  34. ^ Xã Cổ Đô – thành phố Hà Nội (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Danh sách người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Cổ Đô, khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 – 2031 tại 8 đơn vị bầu cử". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
  35. ^ Trang Thông tin điện tử xã Bất Bạt – thành phố Hà Nội (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Ủy ban bầu cử xã Bất Bạt công bố danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Bất Bạt, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2026.
  36. ^ Suối Hai News – thành phố Hà Nội (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Suối Hai nhiệm kỳ 2026 – 2031 (theo Quyết định số 26/QĐ-UBBC, ngày 23/02/2026 của Ủy ban bầu cử xã Suối Hai)". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2026.
  37. ^ Trang Thông tin điện tử xã Ba Vì – thành phố Hà Nội (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Ba Vì khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2026.
  38. ^ "Quyết định số 19/QĐ-UBBC ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Yên Bài về việc công bố kết quả bầu cử theo từng đơn vị bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Yên Bài, khóa XXII, nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Yên Bài – thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2026.
  39. ^ "UBND xã Đông Quang: Đón nhận Bằng xếp hạng Di tích lịch sử cấp thành phố Nhà thờ họ Lê thôn Đông Viên". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2023.
  40. ^ "Nhìn lại 20 năm phong trào khuyến học ở Đông Viên".
  41. ^ Phạm Đức Thành Dũng, Vĩnh Cao (Chủ biên). Khoa cử và các nhà khoa bảng triều Nguyễn.
  42. ^ https://hophungvietnam.com/nu-tuong-phung-chi-chinh-trinh-sat-vien-nu-dau-tien-cua-viet-nam-thoi-hai-ba-trung.html. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Quận huyện Hà Nội