Brett Holman
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Brett Trevor Holman (sinh ngày 27 tháng 3 năm 1984) là cầu thủ bóng đá người Úc có thể thi đấu ở nhiều vị trí như tiền đạo, tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh trái. Anh hiện đang thi đấu tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất cho câu lạc bộ Al Nasr.
Tuổi thơ
Brett Holman sinh tại Úc, cha mẹ anh đều là người Úc. Anh sinh ra và lớn lên tại vùng ngoại ô phía tây Sydney Croydon Park và học tại trường trung học Christian Brothers ở Lewisham. Anh rời trường năm 2000 để theo đuổi sự nghiệp bóng đá và ký hợp đồng thi đấu cho Parramatta Power.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Holman thi đấu cho Northern Spirit và Parramatta Power tại Úc trước khi đến Feyenoord Rotterdam của Hà Lan vào năm 2002.[1][2] Không cạnh tranh nổi vị trí trong đội hình chính thức, Holman đã có một thời gian thi đấu theo hợp đồng cho mượn với SBV Excelsior trước khi chuyển đến NEC Nijmegen vào năm 2006.[1][2]
Ngày 7 tháng 4 năm 2007, Holman ghi 2 bàn thắng cho NEC Nijmegen trong chiến thắng 2-1 trước đội đầu bảng Eredivisie là PSV Eindhoven. Anh trở thành cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu. Mùa hè 2008, anh chuyển đến AZ Alkmaar với phí chuyển nhượng 3 triệu €.[3]
Ngày 1 tháng 11 năm 2008, Holman ghi bàn thắng đầu tiên cho AZ Alkmaar trong trận hòa 3-3 với SC Heerenveen tại Abe Lenstra Stadion, Heerenveen sau khi vào sân ở hiệp 2 thay cho Nick van der Velden. Trong mùa giải 2008-09, mùa giải mà AZ Alkmaar giành chức vô địch Giải Ngoại hạng Hà Lan, Holman rất khó khăn trong việc có mặt ở đội hình chính thức và có những tin đồn cuối mùa giải anh sẽ ra đi.[4] Tuy nhiên anh đã quyết định ở lại và được ra sân nhiều hơn dưới thời huấn luyện viên mới Dick Advocaat, trong đó có một số lần ra sân tại UEFA Champions League 2009-10.
Aston Villa
Ngày 1 tháng 3 năm 2012, Holman ký thỏa thuận tiền hợp đồng với Aston Villa về việc sẽ gia nhập đội bóng này sau khi hết hạn hợp đồng với AZ.[5]
Ngày 1 tháng 7 năm 2012, Holman chính thức trở thành cầu thủ của Aston Villa. Ngày 14 tháng 7, anh có bàn thắng đầu tiên trong trận ra mắt, trận giao hữu trước mùa giải với Burton Albion.[6] Ngày 1 tháng 12 năm 2012, anh có bàn thắng đầu tiên tại Giải Ngoại hạng Anh vào lưới QPR.[7][8] Anh cũng có bàn thắng đầu tiên tại League Cup trong chiến thắng 4–1 trước Norwich City tại tứ kết.[9][10]
Ngày 21 tháng 6 năm 2013, anh được Aston Villa giải phóng hợp đồng sau khi mùa giải kết thúc.[11] Sau đó anh đến Al Nasr tại Dubai với bản hợp đồng hai năm.[12]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Holman có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Úc vào tháng 2 năm 2006 gặp Bahrain.[13]
Holman có tên trong danh sách 23 cầu thủ đội tuyển Úc tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi.[14] Ngày 19 tháng 6 năm 2010, Holman ghi bàn mở tỉ số trong trận hòa 1-1 với Ghana tại trận đấu thứ hai vòng bảng khi ập vào sút bồi từ tình huống thủ môn Richard Kingson để bóng bật ra sau cú sút phạt của Marco Bresciano.[15] Ngày 24 tháng 6, anh có bàn thắng thứ hai tại giải đấu với cú sút ở cự ly 30m trong chiến thắng 2-1 trước Serbia.[16]
Holman sau đó tiếp tục có tên trong danh sách tham dự Cúp bóng đá châu Á 2011 tại Quatar. Anh ghi bàn trong trận đầu tiên thắng Ấn Độ 4-0.[17]
Năm 2013, sau khi kết thúc vòng loại World Cup 2014, Brett Holman giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế ở đội tuyển quốc gia sau 7 năm cống hiến.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bàn thắng đội tuyển quốc gia
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 3 năm 2007 | Sân vận động quốc gia Quảng Đông, Quảng Châu, Trung Quốc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Trung Quốc | flag alias = Flag of the People's Republic of China.svg | flag alias-1862 = Flag of the Qing Dynasty (1862-1889).svg | border-1862 = | flag alias-1889 = Flag of the Qing Dynasty (1889-1912).svg | flag alias-Qing = Flag of the Qing Dynasty (1889-1912).svg | flag alias-1912 = Flag of China (1912–1928).svg | link-alias-1912 = Trung Quốc | flag alias-1928 = Flag of the Republic of China.svg | link-alias-1928 = Trung Quốc | flag alias-military = People's Liberation Army Flag of the People's Republic of China.svg | flag alias-army = Ground Force Flag of the People's Republic of China.svg | link alias-army = Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | flag alias-naval = Naval Ensign of the People's Republic of China.svg | link alias-naval = Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | flag alias-air force = Air Force Flag of the People's Republic of China.svg | link alias-air force = Không quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | name alias-football = Trung Quốc | link alias-anthem = Nghĩa dũng quân tiến hành khúc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 0–1 ||align=center| 0–2 || Giao hữu |
| 2 | 24 tháng 5 năm 2010 | Melbourne Cricket Ground, Melbourne, Úc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = New Zealand | flag alias = Flag of New Zealand.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of New Zealand.svg | flag alias-civil-1867 = Flag of New Zealand Government Ships 1867.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of New Zealand.svg | flag alias-naval-1941 = Naval ensign of the United Kingdom.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia New Zealand | flag alias-air force = Air Force Ensign of New Zealand.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia New Zealand | link alias-field hockey = Đội tuyển khúc côn cầu trên cỏ nam quốc gia New Zealand | link alias-softball = Đội tuyển bóng mềm nam quốc gia New Zealand | link alias-anthem = God Defend New Zealand | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 2–1 ||align=center| 2–1 || Giao hữu | |||||||
| 3 | 19 tháng 6 năm 2010 | Sân vận động Royal Bafokeng, Rustenburg, Nam Phi | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ghana | flag alias = Flag of Ghana.svg | flag alias-1964 = Ghana flag 1964.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Ghana.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Ghana.svg | flag alias-air force = Air Force Ensign of Ghana.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 1–1 || World Cup 2010 | ||||||||||||||
| 4 | 23 tháng 6 năm 2010 | Sân vận động Mbombela, Nelspruit, Nam Phi | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Serbia | flag alias = Flag of Serbia.svg | flag alias-civil = Civil Flag of Serbia.svg | flag alias-1991 = Flag of Serbia (1992-2004).svg | flag alias-2004 = Flag of Serbia (2004-2010).svg | link alias-anthem = Bože Pravde | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 2–1 || World Cup 2010 | |||||||||||||
| 5 | 7 tháng 9 năm 2010 | Stadion Miejski, Kraków, Ba Lan | Bản mẫu:Country data Poland | 0–1 | 1–2 | Giao hữu | |||||||||||||||||||||
| 6 | 11 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Jassim Bin Hamad, Doha, Qatar | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ấn Độ | flag alias = Flag of India.svg | flag alias-British = British Raj Red Ensign.svg | flag alias-thuộc Anh = British Raj Red Ensign.svg | flag alias-1931 = 1931 Flag of India.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of India.svg | flag alias-army = Flag of Indian Army.png | link alias-army = Lục quân Ấn Độ | flag alias-naval = Naval Ensign of India.svg | link alias-naval = Hải quân Ấn Độ | flag alias-air force = Air Force Ensign of India (1950–2023).svg | flag alias-coast guard = | link alias-air force = Không quân Ấn Độ | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} ||align=center| 3–0 ||align=center| 4–0 || Cúp bóng đá châu Á 2011 | |||||||
| 7 | 11 tháng 10 năm 2011 | Sân vận động Australia, Sydney, Úc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Oman | flag alias = Flag of Oman.svg | flag alias-1970 = Old Flag of Oman.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Oman.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Oman | flag alias-air force=Air Force Ensign of Oman.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Oman | link alias-army = Lục quân Hoàng gia Oman | link alias-anthem = As-Salam as-Sultani | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 3–0 || Vòng loại World Cup 2014 | ||||||||||
| 8 | 15 tháng 11 năm 2011 | Sân vận động Suphachalasai, Bangkok, Thailand | Bản mẫu:Country data Thailand | 0-1 | 0-1 | Vòng loại World Cup 2014 | |||||||||||||||||||||
| 9 | 26 tháng 3 năm 2013 | Sân vận động Australia, Sydney, Úc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Oman | flag alias = Flag of Oman.svg | flag alias-1970 = Old Flag of Oman.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Oman.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Oman | flag alias-air force=Air Force Ensign of Oman.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Oman | link alias-army = Lục quân Hoàng gia Oman | link alias-anthem = As-Salam as-Sultani | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||align=center| 2–2 ||align=center| 2–2 || Vòng loại World Cup 2014 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Eredivisie
- Vô địch (1): 2008–09
- Siêu cúp Hà Lan
- Vô địch (1): 2009
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Football: Dutch First Division transfers in 2008/2009 season
- ^ AZ Set To Part Company With Holman, Goal.com, 14/5/09
- ^ ">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1984
- Nhân vật còn sống
- Người Sydney
- Cầu thủ bóng đá Úc
- Cầu thủ bóng đá Parramatta Power
- Cầu thủ bóng đá Feyenoord Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá Excelsior Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá NEC Nijmegen
- Cầu thủ bóng đá AZ Alkmaar
- Cầu thủ bóng đá Aston Villa F.C.
- Cầu thủ bóng đá Al-Nasr SC (Dubai)
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2004
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2007
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2011
- Cầu thủ bóng đá A-League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Úc
- Cầu thủ bóng đá Brisbane Roar FC
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá Emirates Club
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Úc
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất