Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana
| Thành tích huy chương Thế vận hội | ||
|---|---|---|
| Bóng đá nam | ||
| Barcelona 1992 | Đồng đội | |
Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Ghana đại diện Ghana trong các giải đấu bóng đá quốc tế.[1] Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana.[2] Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.[3]
Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010.[4][5] Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015).[6] Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).[7]
Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.[8]
Lịch sử
Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử.[9] Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).[10]
Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[11] Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay.[12] Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990.[10] Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện.[13] Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.[14]
Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.[15]
Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, Serbia và Úc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[16] Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc[17] nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách.[18] Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.[19][20]
Thành tích quốc tế
Giải bóng đá vô địch thế giới
Đội tuyển Ghana có 5 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, 2022 và 2026, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | Chi tiết | |
| 1930 đến 1954 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Sweden 1958 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 4 | 1962 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data England 1966 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | 1970 | ||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 5 | 1974 | |||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 1978 | |||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 1986 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1990 | |||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 3 | 1994 | |||||||||||
| 8 | 2 | 4 | 2 | 9 | 8 | 1998 | |||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 14 | 11 | 2002 | |||||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | Vòng 1/8 | 13th | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 12 | 8 | 3 | 1 | 24 | 4 | 2006 | |
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | Tứ kết | 7th | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 4 | Đội hình | 12 | 8 | 1 | 3 | 20 | 8 | 2010 | |
| Vòng bảng | 25th | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 8 | 6 | 0 | 2 | 25 | 6 | 2014 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 5 | 1 | 9 | 5 | 2018 | ||||||||||
| Vòng bảng | 24th | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 7 | Đội hình | 8 | 4 | 3 | 1 | 8 | 4 | 2022 | ||
| Vòng 32 đội | 24th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 8 | 6 | 1 | 1 | 17 | 6 | 2026 | ||
| Maroc |
Chưa xác định | Chưa xác định | 2030 | ||||||||||||||
| 2034 | |||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 4/16 | 19 | 6 | 4 | 9 | 20 | 26 | – | 99 | 50 | 26 | 23 | 157 | 76 | ||
Cúp bóng đá châu Phi
Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | ||||||||||
| Vô địch | 1st | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vô địch | 1st | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 8 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 4 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 15 | 1 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1974 | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 7 | ||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 5 | |||||||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 2 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 2 | 3 | 0 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 4 | ||
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 | Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1986 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 | |||||||||
| Maroc 1988 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||
| Bản mẫu:Country data Senegal 1992 | Á quân | 2nd | 5 | 4 | 1 | 0 | 6 | 2 | Đội hình | 8 | 5 | 2 | 1 | 11 | 2 | |
| Tứ kết | 5th | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 2 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Bản mẫu:Country data South Africa 1996 | Hạng 4 | 4th | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 3 | |
| Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| 7th | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 8 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2006 | Vòng bảng | 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 10 | 6 | 3 | 1 | 17 | 4 | |
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 5 | 0 | 1 | 11 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 4 | 4 | Đội hình | 12 | 8 | 1 | 3 | 20 | 8 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 1 | 2 | 6 | 5 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 13 | 1 | ||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2013 | Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 6 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | |
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 7 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 0 | 3 | 4 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 3 | ||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2019 | Vòng 1/8 | 12th | 4 | 1 | 3 | 0 | 5 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 1 | |
| Vòng bảng | 19th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 3 | ||
| 17th | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 6 | Đội hình | 6 | 3 | 3 | 0 | 8 | 3 | |||
| Maroc 2025 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 3 | 3 | 3 | 7 | |||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data African Union 2029 | ||||||||||||||||
| Tổng | 4 danh hiệu | 24/35 | 105 | 54 | 23 | 28 | 138 | 93 | – | 118 | 64 | 29 | 25 | 194 | 85 | |
Thế vận hội
Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Paris 1900 đến Melbourne 1956 | Không tham dự là thuộc địa của Anh | |||||||
| Roma 1960 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 12 | |
| Vòng 1 | 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 6 | 8 | |
| 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | ||
| Montreal 1976 | Không tham dự | |||||||
| Moskva 1980 đến Seoul 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 3/19 | 24th | 10 | 1 | 3 | 6 | 14 | 31 |
Kết quả thi đấu
2025
| 21 Tháng 3 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Ghana |
5–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288282/288289/400019715 | Sân vận động: Sân vận động thể thao Accra Trọng tài: Ahmed Abdulrazg (Libya) |
| 24 Tháng 3 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Madagascar |
0–3 | Al Hoceima, Morocco | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288282/288289/400019716 | Sân vận động: Sân vận động lớn Al Hoceima Trọng tài: Issa Sy (Senegal) |
| 28 Tháng 5 Giao hữu | Nigeria |
2–1 | London, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://int.soccerway.com/matches/2025/05/28/world/friendlies/ghana/nigeria/4641221/ | Sân vận động: Sân vận động cộng đồng Gtech Trọng tài: Stuart Attwell (Anh) |
| 31 Tháng 5 Giao hữu | Trinidad và Tobago |
0–4 | London, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://int.soccerway.com/matches/2025/05/31/world/friendlies/trinidad-and-tobago/ghana/4658014/ | Sân vận động: Sân vận động cộng đồng Gtech Trọng tài: Sam Barrott (Anh) |
| 4 Tháng 9 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Tchad |
1–1 | N'Djamena, Chad | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288282/288289/400020817 | Sân vận động: Sân vận động Olympique Maréchal Idriss Déby Itno Trọng tài: Celso Alvação (Mozambique) |
| 8 Tháng 9 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Ghana |
1–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288282/288289/400020815 | Sân vận động: Sân vận động thể thao Accra Trọng tài: Luxolo Badi (Nam Phi) |
| 8 Tháng 10 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Cộng hòa Trung Phi |
0–5 | El Jadida, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288282/288289/400021076 | Sân vận động: Sân vận động Ben M'Hamed El Abdi Lượng khán giả: 200 Trọng tài: Patrice Milazar (Mauritius) |
| 12 Tháng 10 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Ghana |
1–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288282/288289/400021079 | Sân vận động: Sân vận động thể thao Accra Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon) |
| 14 Tháng 11 Giao hữu | Nhật Bản |
2–0 | Toyota, Nhật Bản | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.bbc.com/sport/football/live/cg7npn5r4x1t#Ghana | Sân vận động: Sân vận động Toyota Lượng khán giả: 40,030 Trọng tài: Ben Abraham (Úc) |
| 18 Tháng 11 Giao hữu | Hàn Quốc |
1–0 | Seoul, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ghana-nNBjHale/south-korea-K6Gs7P6G/?mid=ltH5hbvJ | Sân vận động: Sân vận động World Cup Seoul Lượng khán giả: 33,256 Trọng tài: Ahmad Al-Ali (Kuwait) |
2026
| 27 Tháng 3 Giao hữu | Áo |
5–1 | Vienna, Áo | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/austria-naHiWdnt/ghana-nNBjHale/?mid=djlHxWdU | Sân vận động: Ernst-Happel-Stadion Lượng khán giả: 40,200 Trọng tài: Mohammed Al Hoish (Ả Rập Xê Út) |
| 30 Tháng 3 Giao hữu | Đức |
2–1 | Stuttgart, Đức | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/germany-ptQide1O/ghana-nNBjHale/?mid=6waiW2Rj | Sân vận động: MHPArena Lượng khán giả: 54,000 Trọng tài: Stuart Attwell (Anh) |
| 22 Tháng 5 Giao hữu | México |
2–0 | Puebla, Mexico | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ghana-nNBjHale/mexico-O6iHcNkd/?mid=EiTNwQjd | Sân vận động: Sân vận động Cuauhtémoc Trọng tài: Selvin Brown (Honduras) |
| 2 Tháng 6 Giao hữu | Wales |
1–1 | Cardiff, Wales | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ghana-nNBjHale/wales-YcUP0Nqp/?mid=0KmSaHsI | Sân vận động: Sân vận động Cardiff City Trọng tài: Oscar Johnson (Thụy Điển) |
| 17 Tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Ghana |
1–0 | Toronto, Canada | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021510 | Sân vận động: BMO Field Lượng khán giả: 42,942 Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển) |
| 23 Tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Anh |
0–0 | Foxborough, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021506 | Sân vận động: Sân vận động Gillette Lượng khán giả: 63,983 Trọng tài: Saíd Martínez (Honduras) |
| 27 Tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Croatia |
2–1 | Philadelphia, Hoa kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021509 | Sân vận động: Lincoln Financial Field Lượng khán giả: 68,324 Trọng tài: Drew Fischer (Canada) |
| 3 tháng 7 Vòng 1/16 FIFA World Cup 2026 | Colombia |
1–0 | Kansas City, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289287/400021517 | Sân vận động: Sân vận động Arrowhead Lượng khán giả: 69,045 Trọng tài: Clément Turpin (Pháp) |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 03 tháng 07 năm 2026, sau trận đấu với Colombia.
Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
- Chú thích
|}
Kỷ lục
- Tính đến 3 tháng 7 năm 2026.
- Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
Thi đấu nhiều nhất
| # | Tên | Số trận | Bàn thắng | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Jordan Ayew | 124 | 34 | 2009–nay |
| 2 | André Ayew | 120 | 24 | 2007–2024 |
| 3 | Asamoah Gyan | 109 | 51 | 2003–2019 |
| 4 | Richard Kingson | 93 | 1 | 1996–2011 |
| 5 | John Paintsil | 91 | 0 | 2001–2013 |
| 6 | Harrison Afful | 86 | 0 | 2008–2018 |
| 7 | Sulley Muntari | 84 | 20 | 2002–2014 |
| 8 | John Mensah | 81 | 3 | 2001–2012 |
| 9 | Emmanuel Agyemang-Badu | 78 | 11 | 2008–2017 |
| 10 | Kwadwo Asamoah | 74 | 4 | 2008–2019 |
Ghi bàn nhiều nhất
| # | Tên | Bàn thắng | Số trận | Hiệu số | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Asamoah Gyan | 51 | 109 | 0.47 | 2003–2019 |
| 2 | Edward Acquah | 45 | 41 | 1.1 | 1956–1964 |
| 3 | Kwasi Owusu | 36 | 45 | 0.8 | 1968–1976 |
| 4 | Jordan Ayew | 34 | 124 | 0.27 | 2009–nay |
| 5 | Karim Abdul Razak | 25 | 62 | 0.4 | 1975–1988 |
| 6 | André Ayew | 24 | 120 | 0.2 | 2007–2024 |
| 7 | Wilberforce Mfum | 20 | 26 | 0.77 | 1960–1968 |
| Sulley Muntari | 20 | 84 | 0.24 | 2002–2014 | |
| 9 | Osei Kofi | 19 | 25 | 0.76 | 1964–1973 |
| Abedi Pele | 19 | 73 | 0.26 | 1982–1998 |
Chú thích
- ^ "Black Stars". Ghana Football Association (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Ghana Flag Ghana High Commission". Brazil Consulate. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2023.
- ^ https://www.ghanaweb.com/person/Black-Stars-3622
- ^ "How Ghana has started every World Cup qualifying campaign since Germany 2006 run". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
- ^ "'I knew I would score against Czech Republic' – Asamoah Gyan on 2006 World Cup goal". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Our History".
- ^ "African Football: The early years". BBC. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2004.
- ^ "Puma unveils Ghana's new home and away jerseys". GBC (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
- ^ "International Friendlies of Real Madrid CF 1960–1979". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012.
- ^ a ă "Ghana men's national football team on Musixmatch Podcasts".
- ^ Anthony, Scott (ngày 26 tháng 5 năm 2017). "The Stanley Matthews football revolution made in Ghana". bbc.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Today in history - Ghana beat hosts Libya to win AFCON 1982". ngày 19 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Ghana v Ivory Coast, 26 January 1992". 11v11.com.
- ^ "Ghana Blackstars : The Past, Present & Future". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
- ^ Joshua Ansah (ngày 13 tháng 4 năm 2013). "Where is Ghana's 2006 World Cup squad – Part 2". goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Ghana equal Nations Cup record with Cape Verde win". mtnfootball.com. MTN Group. ngày 3 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Egypt 2–1 Ghana (Agg 3–7): Zaki and Gedo strike but Black Stars win through". goal.com. ngày 19 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Nigeria vs. Ghana". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
- ^ "GHANA FAIL TO QUALIFY FOR 2025 AFRICA CUP OF NATIONS DESPITE JORDAN AYEW SCREAMER IN DRAW AGAINST ANGOLA". euronews.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
- ^ "2025 AFCONQ: Black Stars were not good enough to qualify - Otto Addo - Adomonline.com" (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana Lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bản mẫu bóng đá cần bảo trì
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana
- Đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi