Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Ghana đại diện Ghana trong các giải đấu bóng đá quốc tế.[1] Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana.[2] Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.[3]

Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010.[4][5] Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015).[6] Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).[7]

Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.[8]

Lịch sử

Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử.[9] Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).[10]

Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[11] Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay.[12] Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990.[10] Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện.[13] Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.[14]

Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.[15]

Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, SerbiaÚc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp.[16] Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc[17] nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách.[18] Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.[19][20]

Thành tích quốc tế

Giải bóng đá vô địch thế giới

Đội tuyển Ghana có 5 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, 20222026, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB Chi tiết
1930 đến 1954 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
Bản mẫu:Country data Sweden 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 6 4 1962
Bản mẫu:Country data England 1966 Rút lui Rút lui
México 1970 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3 1970
Tây Đức 1974 6 4 1 1 14 5 1974
Argentina 1978 3 1 0 2 3 5 1978
Tây Ban Nha 1982 Rút lui Rút lui
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 2 2 1986
Ý 1990 2 0 1 1 0 2 1990
Hoa Kỳ 1994 4 2 0 2 4 3 1994
Pháp 1998 8 2 4 2 9 8 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 2 3 14 11 2002
Bản mẫu:Country data Germany 2006 Vòng 1/8 13th 4 2 0 2 4 6 Đội hình 12 8 3 1 24 4 2006
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 Tứ kết 7th 5 2 2 1 5 4 Đội hình 12 8 1 3 20 8 2010
Brasil 2014 Vòng bảng 25th 3 0 1 2 4 6 Đội hình 8 6 0 2 25 6 2014
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 8 2 5 1 9 5 2018
Qatar 2022 Vòng bảng 24th 3 1 0 2 5 7 Đội hình 8 4 3 1 8 4 2022
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vòng 32 đội 24th 4 1 1 2 2 3 Đội hình 8 6 1 1 17 6 2026
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định 2030
Ả Rập Xê Út 2034 2034
Tổng Tứ kết 4/16 19 6 4 9 20 26 99 50 26 23 157 76

Cúp bóng đá châu Phi

Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Sudan 1957 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 2 2
Ghana 1963 Vô địch 1st 3 2 1 0 6 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tunisia 1965 Vô địch 1st 3 3 0 0 12 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ethiopia 1968 Á quân 2nd 5 3 1 1 11 8 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Sudan 1970 Á quân 2nd 5 2 2 1 6 4 Đội hình 2 2 0 0 15 1
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
Bản mẫu:Country data Egypt 1974 4 1 0 3 3 7
Ethiopia 1976 4 2 0 2 7 5
Ghana 1978 Vô địch 1st 5 4 1 0 9 2 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Nigeria 1980 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 1 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Libya 1982 Vô địch 1st 5 2 3 0 7 5 Đội hình 4 2 2 0 6 4
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 5 4
Maroc 1988 2 0 1 1 1 2
Algérie 1990 2 1 0 1 1 1
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 Á quân 2nd 5 4 1 0 6 2 Đội hình 8 5 2 1 11 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 2 0 1 3 2 Đội hình 2 2 0 0 3 0
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Hạng 4 4th 6 4 0 2 7 5 Đội hình 4 3 0 1 9 3
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 3 Đội hình 4 2 1 1 4 3
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 8th 4 1 1 2 3 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Mali 2002 7th 4 1 2 1 2 2 Đội hình 6 4 1 1 16 8
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 5
Bản mẫu:Country data Egypt 2006 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 2 3 Đội hình 10 6 3 1 17 4
Ghana 2008 Hạng 3 3rd 6 5 0 1 11 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Angola 2010 Á quân 2nd 5 3 0 2 4 4 Đội hình 12 8 1 3 20 8
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Hạng 4 4th 6 3 1 2 6 5 Đội hình 6 5 1 0 13 1
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 Hạng 4 4th 6 3 2 1 10 6 Đội hình 2 2 0 0 3 0
Guinea Xích Đạo 2015 Á quân 2nd 6 4 1 1 10 3 Đội hình 6 3 2 1 11 7
Gabon 2017 Hạng 4 4th 6 3 0 3 4 5 Đội hình 6 4 2 0 14 3
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 Vòng 1/8 12th 4 1 3 0 5 3 Đội hình 4 3 0 1 8 1
Cameroon 2021 Vòng bảng 19th 3 0 1 2 3 5 Đội hình 6 4 1 1 9 3
Bờ Biển Ngà 2023 17th 3 0 2 1 5 6 Đội hình 6 3 3 0 8 3
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 0 3 3 3 7
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng 4 danh hiệu 24/35 105 54 23 28 138 93 118 64 29 25 194 85
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội

Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Paris 1900 đến Melbourne 1956 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
Roma 1960 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Tokyo 1964 Tứ kết 7th 4 1 1 2 7 12
México México 1968 Vòng 1 12th 3 0 2 1 6 8
Tây Đức Munich 1972 16th 3 0 0 3 1 11
Montreal 1976 Không tham dự
Moskva 1980 đến Seoul 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/19 24th 10 1 3 6 14 31

Kết quả thi đấu

2025

2026

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 03 tháng 07 năm 2026, sau trận đấu với  Colombia. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Lawrence Ati-Zigi 29 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 31 0 Bản mẫu:Fbaicon/core St. Gallen
12 1TM Joseph Anang 8 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core St Patrick's Athletic
16 1TM Benjamin Asare 13 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Hearts of Oak
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Alidu Seidu 4 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 25 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Rennes
4 2HV Jonas Adjetey 13 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core VfL Wolfsburg
6 2HV Abdul Mumin 6 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 5 0 Unattached
14 2HV Gideon Mensah 18 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 44 0 Unattached
17 2HV Abdul Rahman Baba 2 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 52 1 Unattached
18 2HV Jerome Opoku 14 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 14 1 Bản mẫu:Fbaicon/core İstanbul Başakşehir
21 2HV Kojo Peprah Oppong 4 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nice
23 2HV Derrick Luckassen 3 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 3 1 Unattached
26 2HV Marvin Senaya 28 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Auxerre
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3 3TV Caleb Yirenkyi 15 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 15 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Nordsjælland
5 3TV Thomas Partey (Đội phó) 13 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 60 15 Unattached
7 3TV Abdul Fatawu 8 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 32 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Leicester City
8 3TV Kwasi Sibo 24 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 12 0 Unattached
11 3TV Antoine Semenyo 7 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 38 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Manchester City
15 3TV Elisha Owusu 7 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 23 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Auxerre
20 3TV Augustine Boakye 3 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Saint-Étienne
22 3TV Kamaldeen Sulemana 15 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 30 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Atalanta
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
9 4 Jordan Ayew (Đội trưởng) 11 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 124 34 Unattached
10 4 Brandon Thomas-Asante 28 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 10 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Coventry City
13 4 Christopher Bonsu Baah 14 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Qadsiah
19 4 Iñaki Williams 15 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 28 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Athletic Bilbao
24 4 Ernest Nuamah 1 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 21 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Lyon
25 4 Prince Kwabena Adu 23 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Viktoria Plzeň

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^ Chấn thương = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

|}

Kỷ lục

Tính đến 3 tháng 7 năm 2026.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Thi đấu nhiều nhất

Tập tin:Jordan Ayew England v Ghana 23 June 2026-005.jpg
Jordan Ayew là cầu thủ thi đấu nhiều nhất với 124 trận.
# Tên Số trận Bàn thắng Giai đoạn
1 Jordan Ayew 124 34 2009–nay
2 André Ayew 120 24 2007–2024
3 Asamoah Gyan 109 51 2003–2019
4 Richard Kingson 93 1 1996–2011
5 John Paintsil 91 0 2001–2013
6 Harrison Afful 86 0 2008–2018
7 Sulley Muntari 84 20 2002–2014
8 John Mensah 81 3 2001–2012
9 Emmanuel Agyemang-Badu 78 11 2008–2017
10 Kwadwo Asamoah 74 4 2008–2019

Ghi bàn nhiều nhất

Tập tin:Asamoah Gyan (2014).jpg
Asamoah Gyan là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 51 bàn thắng.
# Tên Bàn thắng Số trận Hiệu số Giai đoạn
1 Asamoah Gyan 51 109 0.47 2003–2019
2 Edward Acquah 45 41 1.1 1956–1964
3 Kwasi Owusu 36 45 0.8 1968–1976
4 Jordan Ayew 34 124 0.27 2009–nay
5 Karim Abdul Razak 25 62 0.4 1975–1988
6 André Ayew 24 120 0.2 2007–2024
7 Wilberforce Mfum 20 26 0.77 1960–1968
Sulley Muntari 20 84 0.24 2002–2014
9 Osei Kofi 19 25 0.76 1964–1973
Abedi Pele 19 73 0.26 1982–1998

Chú thích

  1. ^ "Black Stars". Ghana Football Association (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
  2. ^ "Ghana Flag Ghana High Commission". Brazil Consulate. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2023.
  3. ^ https://www.ghanaweb.com/person/Black-Stars-3622
  4. ^ "How Ghana has started every World Cup qualifying campaign since Germany 2006 run". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  5. ^ "'I knew I would score against Czech Republic' – Asamoah Gyan on 2006 World Cup goal". Citi Sports Online (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2023.
  6. ^ "Our History".
  7. ^ "African Football: The early years". BBC. ngày 16 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2004. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2004.
  8. ^ "Puma unveils Ghana's new home and away jerseys". GBC (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
  9. ^ "International Friendlies of Real Madrid CF 1960–1979". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ a ă "Ghana men's national football team on Musixmatch Podcasts".
  11. ^ Anthony, Scott (ngày 26 tháng 5 năm 2017). "The Stanley Matthews football revolution made in Ghana". bbc.co.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.
  12. ^ "Today in history - Ghana beat hosts Libya to win AFCON 1982". ngày 19 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
  13. ^ "Ghana v Ivory Coast, 26 January 1992". 11v11.com.
  14. ^ "Ghana Blackstars : The Past, Present & Future". ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  15. ^ Joshua Ansah (ngày 13 tháng 4 năm 2013). "Where is Ghana's 2006 World Cup squad – Part 2". goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  16. ^ "Ghana equal Nations Cup record with Cape Verde win". mtnfootball.com. MTN Group. ngày 3 tháng 2 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  17. ^ "Egypt 2–1 Ghana (Agg 3–7): Zaki and Gedo strike but Black Stars win through". goal.com. ngày 19 tháng 11 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013.
  18. ^ "Nigeria vs. Ghana". ESPN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2022.
  19. ^ "GHANA FAIL TO QUALIFY FOR 2025 AFRICA CUP OF NATIONS DESPITE JORDAN AYEW SCREAMER IN DRAW AGAINST ANGOLA". euronews.com. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
  20. ^ "2025 AFCONQ: Black Stars were not good enough to qualify - Otto Addo - Adomonline.com" (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
Tập tin:Flag of the Democratic Republic of the Congo (1966–1971).svg CHDC Congo
Tiền nhiệm:
Tập tin:Flag of Morocco.svg Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
 Nigeria
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
 Cameroon