Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà (tiếng Pháp: Équipe de Côte d'Ivoire de football, được FIFA công nhận với tên Côte d'Ivoire),[1] có biệt danh là "Les Éléphants", đại diện cho Bờ Biển Ngà trong các giải bóng đá quốc tế nam và được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà (FIF). Được xem là một trong những đội tuyển mạnh nhất châu Phi, đội đã có ba lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi vào các năm 1992, 2015 và 2023. Ở đấu trường thế giới, đội đã có bốn lần góp mặt tại FIFA World Cup vào các năm 2006, 2010, 2014 và 2026 với thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 32 đội tại giải đấu năm 2026.
Màu áo sân nhà của đội là màu cam. Từ năm 2020, các trận sân nhà được tổ chức tại Sân vận động Alassane Ouattara ở Abidjan. Trước đó, sân nhà của họ là Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, cũng nằm ở Abidjan. Didier Zokora hiện giữ kỷ lục số lần khoác áo đội tuyển nhiều nhất (123 trận). Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển là Didier Drogba với 65 bàn trong 105 lần ra sân.
Lịch sử
Thập niên 1960
Đội tuyển thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Dahomey (nay là Benin) và giành chiến thắng 3–2 vào ngày 13 tháng 4 năm 1960 tại Madagascar. Họ từng thắng đậm 11–0 trước Cộng hòa Trung Phi. Năm 1961, đội lần đầu tiên tham dự Cúp bóng đá châu Phi. Sau khi giành độc lập từ Pháp, đội giành hạng ba ở hai kỳ giải năm 1963 và 1965.
Thập niên 1970
Phong độ của Bờ Biển Ngà trong thập niên 1970 khá thất thường. Tại Cúp bóng đá châu Phi 1970, họ đứng đầu bảng nhưng thua Ghana – một trong những cường quốc bóng đá châu Phi khi đó – ở bán kết, rồi thua tiếp trong trận tranh hạng ba trước Cộng hòa Ả Rập Thống nhất (nay là Ai Cập) để xếp hạng 4 chung cuộc. Họ không vượt qua được vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1972, thua Congo-Brazzaville 4–3 ở vòng cuối. Dù vượt qua vòng loại năm 1974, họ chỉ giành được 1 điểm và xếp cuối bảng. Đến năm 1976, họ lại dừng bước ở vòng loại, tiếp tục thua Congo-Brazzaville.
Đội ban đầu đã giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 1978 sau khi thắng Mali 2–1 chung cuộc, nhưng bị loại do sử dụng cầu thủ không đủ điều kiện ở trận lượt về. Mali cũng bị loại vì các sự cố tấn công trọng tài trong trận lượt đi, và do đó Burkina Faso (khi đó là Thượng Volta) – đội đã thua Bờ Biển Ngà ở vòng trước – được trao suất tham dự giải.
Thập niên 1980
Năm 1984, Bờ Biển Ngà lần đầu tiên đăng cai Cúp bóng đá châu Phi nhưng bị loại ngay từ vòng bảng. Năm 1986, họ vượt qua vòng bảng nhờ có hiệu số bàn thắng tốt hơn và giành hạng ba chung cuộc sau khi thắng Maroc 3–2 ở trận tranh hạng ba.
Thập niên 1990
Tại Cúp bóng đá châu Phi 1992, Bờ Biển Ngà thắng Algeria 3–0, hòa Congo 0–0, đứng đầu bảng. Sau khi thắng Zambia ở hiệp phụ và vượt qua Cameroon bằng loạt sút luân lưu, họ vào chung kết gặp Ghana. Trận đấu lại phải phân định trên chấm phạt đền, và loạt sút luân lưu này trở thành loạt sút dài nhất trong lịch sử bóng đá quốc tế khi đó. Bờ Biển Ngà thắng 11–10 để lần đầu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Năm 1994, họ không bảo vệ được ngôi vô địch khi thua Nigeria ở bán kết.
Đội tuyển Bờ Biển Ngà nổi tiếng là đội từng tham gia và chiến thắng hai loạt sút luân lưu dài nhất lịch sử bóng đá quốc tế: loạt 24 lượt sút ở chung kết Cúp bóng đá châu Phi 1992 (thắng Ghana 11–10) và loạt 24 lượt sút ở tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2006 (thắng Cameroon 12–11). Năm 2015, họ một lần nữa thắng Ghana ở chung kết Cúp bóng đá châu Phi, lần này sau 22 lượt sút luân lưu, thắng 9–8.
Thập niên 2000 và kỳ World Cup đầu tiên
Tháng 10 năm 2005, Bờ Biển Ngà giành vé dự World Cup 2006 lần đầu tiên. Họ nằm chung bảng với Cameroon và Ai Cập, nhưng vượt lên nhờ thắng Sudan 3–1 ở trận cuối, trong khi Cameroon chỉ hòa Ai Cập. Tại World Cup 2006, họ rơi vào “bảng tử thần” cùng Argentina, Hà Lan, Serbia & Montenegro. Họ thua Argentina 1–2 (Didier Drogba ghi bàn thắng đầu tiên của đội ở World Cup ở phút 82) và thua tiếp Hà Lan 1–2, chính thức bị loại. Ở trận cuối, dù bị dẫn 0–2 chỉ sau 20 phút, Bờ Biển Ngà lội ngược dòng thắng Serbia & Montenegro 3–2, trong đó Bonaventure Kalou ghi bàn quyết định từ chấm phạt đền phút 86, đem về chiến thắng đầu tiên trong lịch sử World Cup cho đội. Sau khi HLV Uli Stielike rời vị trí trước Cúp bóng đá châu Phi 2008 vì vấn đề sức khỏe của con trai, trợ lý Gérard Gili lên tạm quyền, và Didier Drogba đóng vai trò cầu thủ kiêm HLV – lần thứ hai trong lịch sử giải đấu có trường hợp cầu thủ kiêm huấn luyện viên (trước đó là George Weah với Liberia năm 2002).
Thập niên 2010
Bờ Biển Ngà góp mặt tại World Cup 2010 ở Nam Phi, lại một lần nữa rơi vào bảng tử thần với Brasil, Bồ Đào Nha, CHDCND Triều Tiên. Họ hòa Bồ Đào Nha 0–0, thua Brasil 1–3, trận cuối buộc phải thắng Triều Tiên và hy vọng Brasil thắng Bồ Đào Nha với cách biệt lớn. Dù thắng Triều Tiên 3–0, Bồ Đào Nha cầm hòa Brasil 0–0, khiến Bờ Biển Ngà bị loại.
Họ tiếp tục dự World Cup 2014, nằm ở bảng C với Colombia, Hy Lạp, Nhật Bản. Sau khi lội ngược dòng thắng Nhật Bản 2–1, họ thua Colombia 1–2, khiến trận cuối gặp Hy Lạp quyết định tấm vé đi tiếp. Tỉ số đang là 1–1 ở phút bù giờ, và với việc Nhật đang thua Colombia 1–4, Bờ Biển Ngà đang cầm tấm vé đi tiếp. Tuy nhiên, ở phút 93, Giovanni Sio phạm lỗi dẫn đến quả phạt đền và Samaras ghi bàn, khiến Hy Lạp thắng 2–1 và giành vé vào vòng 16 đội, còn Bờ Biển Ngà lại bị loại từ vòng bảng lần thứ ba liên tiếp.
Năm 2015, Bờ Biển Ngà lần thứ hai vô địch Cúp bóng đá châu Phi tại Guinea Xích Đạo, thắng Ghana trên chấm luân lưu sau trận hòa 0–0. Họ không thể giành vé dự World Cup 2018. Trận cuối vòng loại gặp Maroc, họ cần thắng nhưng lại thua 0–2, nhường suất tham dự cho Maroc.
Thập niên 2020
Đầu năm 2024, Bờ Biển Ngà đăng cai Cúp bóng đá châu Phi lần thứ hai.[2] Dù thua đậm 0–4 trước Guinea Xích Đạo và chỉ xếp thứ ba vòng bảng, HLV Jean-Louis Gasset bị sa thải và trợ lý Emerse Faé tạm quyền. Đội vào vòng loại trực tiếp nhờ nằm trong nhóm các đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất. Họ lần lượt thắng đương kim vô địch Senegal trên loạt luân lưu, thắng Mali ở hiệp phụ, thắng CHDC Congo ở bán kết.[3] Trong trận chung kết, họ đánh bại Nigeria 2–1 để giành chức vô địch lần thứ ba.[4] Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Cúp bóng đá châu Phi, một đội tuyển vô địch dù thay HLV giữa giải.
Danh hiệu
- Á quân: 2010
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
Bờ Biển Ngà đã có 4 lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014 và 2026 với thành tích tốt nhất là lọt vào vòng 32 đội ở giải đấu năm 2026.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |||
| 1930 đến 1958 | Một phần của Pháp | Một phần của Pháp | ||||||||||||||||
| 1962 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||||
| 1966 và 1970 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| 1974 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 7 | |||||||||||
| 1978 | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 10 | ||||||||||||
| 1982 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||||
| 1986 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 5 | |||||||||||
| 1990 | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 1 | ||||||||||||
| 1994 | 8 | 4 | 3 | 1 | 12 | 6 | ||||||||||||
| 1998 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | ||||||||||||
| 2002 | 10 | 5 | 4 | 1 | 22 | 10 | ||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | Vòng bảng | 19th | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | Đội hình | 10 | 7 | 1 | 2 | 20 | 7 | |||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 17th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | Đội hình | 12 | 8 | 4 | 0 | 29 | 6 | ||||
| 2014 | 21st | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | Đội hình | 8 | 5 | 3 | 0 | 19 | 7 | ||||
| 2018 | Không vượt qua vòng loại | 8 | 4 | 2 | 2 | 11 | 5 | |||||||||||
| 2022 | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 3 | ||||||||||||
| 2026 | Vòng 32 đội | 19th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 4 | Đội hình | 10 | 8 | 2 | 0 | 25 | 0 | |||
| 2030 | Chưa xác định | |||||||||||||||||
| 2034 | ||||||||||||||||||
| Tổng cộng | Vòng 32 đội | 4/15 | 13 | 5 | 1 | 7 | 18 | 18 | − | 94 | 53 | 28 | 13 | 179 | 70 | |||
Cúp bóng đá châu Phi
Bờ Biển Ngà là đội tuyển giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 23 lần tham dự vòng chung kết, 5 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch ba lần vào các năm 1992, 2015 và 2023.
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1957 | Một phần của Pháp | Một phần của Pháp | |||||||||||||
| 1959 | |||||||||||||||
| 1962 | Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||
| 1963 | |||||||||||||||
| 1965 | Hạng 3 | 3rd | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 4 | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 4 | |
| 1968 | Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 6 | 4 | 3 | 1 | 0 | 7 | 0 | |
| 1970 | Hạng 4 | 4th | 5 | 2 | 1 | 2 | 11 | 9 | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 0 | |
| 1972 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 3 | 0 | 1 | 6 | 5 | ||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1974 | Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 5 | |
| 1976 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | ||||||||
| 1978 | Bị cấm tham dự | Bị cấm tham dự | |||||||||||||
| 1980 | Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 4 | 0 | 0 | 8 | 2 | |
| 1982 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 | Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | ||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1986 | Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 1 | |
| 1988 | Vòng bảng | 6th | 3 | 0 | 3 | 0 | 2 | 2 | 4 | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | |
| 1990 | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 3 | ||
| Bản mẫu:Country data Senegal 1992 | Vô địch | 1st | 5 | 2 | 3 | 0 | 4 | 0 | 6 | 5 | 0 | 1 | 9 | 3 | |
| 1994 | Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 5 | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | ||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 1996 | Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 | |
| 1998 | Tứ kết | 7th | 4 | 2 | 2 | 0 | 10 | 6 | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 8 | |
| 2000 | Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 2 | |
| 2002 | 16th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | 8 | 4 | 3 | 1 | 17 | 4 | ||
| 2004 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 3 | ||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2006 | Á quân | 2nd | 6 | 3 | 2 | 1 | 6 | 5 | 10 | 7 | 1 | 2 | 20 | 7 | |
| 2008 | Hạng 4 | 4th | 6 | 4 | 0 | 2 | 16 | 9 | 4 | 3 | 1 | 0 | 13 | 0 | |
| 2010 | Tứ kết | 8th | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 4 | 12 | 8 | 4 | 0 | 29 | 6 | |
| 2012 | Á quân | 2nd | 6 | 5 | 1 | 0 | 9 | 0 | 6 | 6 | 0 | 0 | 19 | 5 | |
| Bản mẫu:Country data South Africa 2013 | Tứ kết | 5th | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 5 | 2 | 2 | 0 | 0 | 6 | 2 | |
| 2015 | Vô địch | 1st | 6 | 3 | 3 | 0 | 9 | 4 | 6 | 3 | 1 | 2 | 13 | 11 | |
| 2017 | Vòng bảng | 11th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 4 | 1 | 3 | 0 | 3 | 1 | |
| Bản mẫu:Country data Egypt 2019 | Tứ kết | 5th | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 3 | 6 | 3 | 2 | 1 | 12 | 5 | |
| 2021 | Vòng 1/8 | 10th | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 3 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 5 | |
| 2023 | Vô địch | 1st | 7 | 4 | 1 | 2 | 8 | 8 | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 5 | |
| 2025 | Tứ kết | 6th | 5 | 3 | 1 | 1 | 10 | 6 | 6 | 4 | 0 | 2 | 12 | 3 | |
| 2027 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data African Union 2029 | |||||||||||||||
| Tổng | 3 danh hiệu | 26/35 | 111 | 51 | 29 | 31 | 162 | 117 | 138 | 92 | 29 | 17 | 272 | 99 | |
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
- ^4Khung đỏ: Chủ nhà
Cúp Liên đoàn các châu lục
| Năm | Kết quả | St | T | H [5] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1992 | Hạng tư | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 9 |
| 1995 | Không giành quyền tham dự | ||||||
| 1997 | |||||||
| 1999 | |||||||
| 2001 | |||||||
| 2003 | |||||||
| 2005 | |||||||
| 2009 | |||||||
| 2013 | |||||||
| 2017 | |||||||
| Tổng cộng | 1/10 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 9 |
Kết quả thi đấu
2025
| 21 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Burundi | 0–1 | Bờ Biển Ngà | Meknes, Maroc |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 GMT | https://it.soccerway.com/matches/2025/03/21/africa/wc-qualifying-africa/burundi/cote-divoire/4236920/ | Sân vận động: Sân vận động Honneur Lượng khán giả: 1,500 Trọng tài: Samir Guezzaz (Maroc) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Bờ Biển Ngà | 1–0 | Gambia | Abidjan, Bờ Biển Ngà |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 GMT | https://it.soccerway.com/matches/2025/03/24/africa/wc-qualifying-africa/cote-divoire/gambia/4236922/ | Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Lượng khán giả: 19,471 Trọng tài: Ring Nyier Akech Malong (Nam Sudan) |
| 7 tháng 6 Giao hữu | Bờ Biển Ngà | 0–1 | New Zealand | Toronto, Canada |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://it.soccerway.com/matches/2025/06/07/world/friendlies/c-te-d-ivoire/new-zealand/4631740/ | Sân vận động: BMO Field |
| 10 tháng 6 Giao hữu | Canada | 0–0 (4–5 p) |
Bờ Biển Ngà | Toronto, Canada |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | Sân vận động: BMO Field Lượng khán giả: 18,489[6] Trọng tài: Filip Dujic (Canada) |
|||
| Loạt sút luân lưu | ||||
| 5 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Bờ Biển Ngà | 1–0 | Burundi | Abidjan, Bờ Biển Ngà |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | Report (FIFA) | Sân vận động: Sân vận động Felix Houphouet Boigny Trọng tài: Bouchra Karboubi (Maroc) |
| 9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Gabon | 0–0 | Bờ Biển Ngà | Franceville, Gabon |
|---|---|---|---|---|
| Sân vận động: Sân vận động Franceville |
| 10 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Seychelles | 0–7 | Bờ Biển Ngà | Saint Pierre, Mauritius |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ivory-coast-G2FRjBgn/seychelles-v5CBuNe8/summary/lineups/?mid=SdLHaJJU | Sân vận động: Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or Trọng tài: Jean Ishimwe (Rwanda) |
| 14 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Bờ Biển Ngà | 3–0 | Kenya | Abidjan, Bờ Biển Ngà |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ivory-coast-G2FRjBgn/kenya-CIAJw1QK/?mid=OSQx1TF4 | Sân vận động: Sân vận động Alassane Ouattara Lượng khán giả: 29,714 Trọng tài: Naby Laye Touré (Guinea) |
| 14 tháng 11 Giao hữu | Ả Rập Xê Út | 1–0 | Bờ Biển Ngà | Jeddah, Ả Rập Xê Út |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/cesdwwnxbc5fmajgroc0hqzy2/8pw8cm9fuczk7lmxm1oxjdyc4/1rj1740ys47h5s938mfswsh78/9ws4meschsyh1w29dnr38u1as?date=2025-11-14 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Lượng khán giả: 2,271 Trọng tài: Yahya Almulla (UAE) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Oman | 0–2 | Bờ Biển Ngà | Seeb, Oman |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.espn.com/soccer/match/_/gameId/760409/ivory-coast-oman | Sân vận động: Sân vận động Al-Seeb Trọng tài: Mohammed Khaled Al Hoish (Ả Rập Xê Út) |
| 24 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Bờ Biển Ngà | 1–0 | Mozambique | Marrakesh, Maroc |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | A. Diallo 49Bản mẫu:` | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/400132623/1z35p4iuhfxxdfaqjwzkqn2fo/207mir3y73ql1144i13i8xe6s/bue4tjgpmwuzeh0gkuehbnaxg | Sân vận động: Sân vận động Marrakech Lượng khán giả: 13,041 Trọng tài: Samuel Uwikunda (Rwanda) |
| 28 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Bờ Biển Ngà | 1–1 | Cameroon | Marrakesh, Maroc |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | A. Diallo 51Bản mẫu:` | https://www.cafonline.com/afcon2025/match-centre?competition=190&season=2025&match=2506796 | Konan 56Bản mẫu:` (l.n.) | Sân vận động: Sân vận động Marrakech Lượng khán giả: 35,165 Trọng tài: Mustapha Ghorbal (Algérie) |
| 31 tháng 12 Vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Gabon | 2–3 | Bờ Biển Ngà | Marrakesh, Maroc |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.cafonline.com/afcon2025/match-centre?competition=190&season=2025&match=2506808 | Sân vận động: Sân vận động Marrakech Lượng khán giả: 20,838 Trọng tài: Omar Abdulkadir Artan (Somalia) |
2026
| 6 tháng 1 Vòng 16 đội Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Bờ Biển Ngà | 3–0 | Burkina Faso | Marrakesh, Maroc |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.cafonline.com/afcon2025/match-centre?competition=190&season=2025&match=2506817 | Sân vận động: Sân vận động Marrakech Trọng tài: Mahmood Ismail (Sudan) |
| 10 tháng 1 Tứ kết Cúp bóng đá châu Phi 2025 | Ai Cập | 3–2 | Bờ Biển Ngà | Agadir, Maroc |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.cafonline.com/afcon2025/match-centre?competition=190&season=2025&match=2506821 |
|
Sân vận động: Sân vận động Adrar Lượng khán giả: 31,213 Trọng tài: Mustapha Ghorbal (Algérie) |
| 28 tháng 3 Giao hữu | Hàn Quốc | 0–4 | Bờ Biển Ngà | Milton Keynes, Anh |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ivory-coast-G2FRjBgn/south-korea-K6Gs7P6G/?mid=Ua91qRCr | Sân vận động: Sân vận động MK Lượng khán giả: 5,917 Trọng tài: Ian McNabb (Bắc Ireland) |
| 31 tháng 3 Giao hữu | Scotland | 0–1 | Bờ Biển Ngà | Liverpool, Anh |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/ivory-coast-G2FRjBgn/scotland-fZRU25WH/?mid=OQQVWHwC | Sân vận động: Sân vận động Hill Dickinson Lượng khán giả: 33,034 Trọng tài: Daniel Elder (Úc) |
| 4 tháng 6 Giao hữu | Pháp | 1–2 | Bờ Biển Ngà | Nantes, Pháp |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.uefa.com/european-qualifiers/friendlies/match/2048206--france-vs-cote-d-ivoire/ | Sân vận động: Sân vận động Beaujoire Lượng khán giả: 35,322 Trọng tài: Sebastian Gishamer (Áo) |
| 14 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Bờ Biển Ngà | 1–0 | Ecuador | Philadelphia, Hoa Kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021467 | Sân vận động: Lincoln Financial Field Lượng khán giả: 68,274 Trọng tài: François Letexier (Pháp) |
| 20 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Đức | 2–1 | Bờ Biển Ngà | Toronto, Canada |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021469 | Sân vận động: BMO Field Lượng khán giả: 43,036 Trọng tài: Juan Gabriel Benítez (Paraguay) |
| 25 tháng 6 Vòng bảng Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Curaçao | 0–2 | Bờ Biển Ngà | Philadelphia, Hoa Kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021468 | Sân vận động: Lincoln Financial Field Lượng khán giả: 68,324 Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển) |
| 30 tháng 6 Vòng 1/16 Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Bờ Biển Ngà | 1–2 | Na Uy | Arlington, Texas, Hoa Kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289287/400021514 | Sân vận động: Sân vận động AT&T Lượng khán giả: 69,665 Trọng tài: Jesús Valenzuela (Venezuela) |
| TBD Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 | Ghana | v | Bờ Biển Ngà | TBD, Ghana |
|---|---|---|---|---|
| TBD | Sân vận động: TBD |
| TBD Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 | Bờ Biển Ngà | v | Ghana | TBD, Bờ Biển Ngà |
|---|---|---|---|---|
| TBD | Sân vận động: TBD |
| TBD Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 | Bờ Biển Ngà | v | Gambia | TBD, Bờ Biển Ngà |
|---|---|---|---|---|
| TBD | Sân vận động: TBD |
| TBD Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 | Gambia | v | Bờ Biển Ngà | TBD, Gambia |
|---|---|---|---|---|
| TBD | Sân vận động: TBD |
| TBD Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 | Bờ Biển Ngà | v | Somalia | TBD, Bờ Biển Ngà |
|---|---|---|---|---|
| TBD | Sân vận động: TBD |
| TBD Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2027 | Somalia | v | Bờ Biển Ngà | TBD, Somalia |
|---|---|---|---|---|
| TBD | Sân vận động: TBD |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc FIFA World Cup 2026.[7]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu với Na Uy. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương. |}
Kỷ lục
- Tính đến 30 tháng 6 năm 2026
|
|
Chú thích
- ^ "FIFA". fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Cote d'Ivoire agrees CAF timetable shift". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Host nation Ivory Coast continues miraculous run to AFCON final to set up a matchup against Nigeria". CNN. ngày 11 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Nigeria 1–2 Ivory Coast". BBC Sport. ngày 11 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.
- ^ Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ "Canada wins inaugural Canadian Shield Tournament despite penalty shootout loss to Ivory Coast". CBC. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ "LA liste Elim. Mondial 2026 (7e et 8e j.) la liste des joueurs sélectionnés". Facebook. Fédération Ivoirienne de Football. ngày 27 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà Lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA