Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gambia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gambia (được FIFA công nhận với tên gọi The Gambia)[1] đại diện cho Gambia trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Gambia. Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Gambia là trận gặp đội tuyển Bản mẫu:Nft/code vào năm 1962. Trước năm 1965, đội tuyển và quốc gia này được gọi là Gambia thuộc Anh. Đội tuyển chưa bao giờ giành quyền tham dự World Cup. Năm 2021, Gambia lần đầu tiên trong lịch sử giành vé tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi (AFCON). Đội tuyển là thành viên của cả FIFA và Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Gambia là trận gặp đội tuyển Bản mẫu:Nft/code vào năm 1962. Đội đã 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi vào các năm 20212023, thành tích tốt nhất là lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

Lịch sử

Dưới tên gọi Gambia thuộc Anh, đội tuyển thi đấu trận đấu đầu tiên vào ngày 09 tháng 02 năm 1953 gặp Sierra Leone, giành chiến thắng 2–1 trên sân nhà trong một trận giao hữu.[2] Tháng 4 năm 1963, đội tham dự giải L’Amitié tổ chức tại Senegal – một giải đấu chủ yếu dành cho các quốc gia nói tiếng Pháp. Họ được xếp vào bảng đấu với đội nghiệp dư Pháp, Thượng Volta (nay là Burkina Faso) và Gabon. Trận mở màn, Gambia thua 1–5 trước đội nghiệp dư Pháp. Sau đó, họ hòa 2–2 với Upper Volta và lặp lại tỷ số tương tự trước Gabon chỉ một ngày sau đó. Kết quả là Gambia không thể vượt qua vòng bảng.

Sau giải đấu ở Senegal, Gambia không thi đấu trận nào khác cho đến ngày 16 tháng 11 năm 1968, khi họ đến Sierra Leone đá giao hữu và thua 1–2. Đội lại gặp Sierra Leone vào tháng 04 năm 1971, lần này thua 1–3. Chỉ hơn một tuần sau, Gambia tới Guinea đá giao hữu và thua 2–4. Tháng 05 năm 1972, Gambia trở lại Guinea để đá vòng loại Đại hội Thể thao châu Phi lần đầu tiên, thua 0–8 và bị loại. Năm 1975, Gambia lần đầu tham dự vòng loại Thế vận hội Mùa hè 1976 tại Canada. Họ gặp Guinea ở vòng loại, thua 0–1 trận lượt đi trên sân nhà, rồi tiếp tục thua 0–6 lượt về tại Guinea, bị loại với tổng tỷ số 0–7.

Tháng 8 cùng năm, Gambia lần đầu tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi, với mục tiêu giành vé đến vòng chung kết năm 1976 tại Ethiopia. Họ gặp Maroc ở vòng loại hai lượt trận, thua 0–3 trên sân khách, rồi thua 0–3 trên sân nhà, bị loại với tổng tỷ số 0–6. Sau chiến dịch vòng loại này, Gambia lần đầu gặp một đội tuyển châu Âu chính thức, để thua 1–4 trong trận giao hữu trên sân nhà trước Đan Mạch vào ngày 30 tháng 01 năm 1977.[3]

Ngày 13 tháng 10 năm 2002, đội tuyển giành chiến thắng đậm nhất trong lịch sử, hạ Lesotho 6–0.[4] Tháng 5 năm 2014, Gambia bị cấm tham gia tất cả các giải đấu của CAF trong hai năm vì cố tình gian lận tuổi của cầu thủ.[5] Tuy nhiên, thành tích của họ được cải thiện ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2019. Dù không vượt qua vòng loại, họ kéo cuộc đua đến vòng đấu cuối cùng, trong đó có hai trận hòa trước “ông lớn” Algeria.

Ngày 13 tháng 11 năm 2019, ở trận mở màn bảng D vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Gambia thắng Angola 3–1 tại Luanda. Đây là chiến thắng sân khách đầu tiên trong lịch sử của đội ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi hoặc World Cup, sau 40 trận. Một chiến dịch ấn tượng đã giúp họ lần đầu tiên trong lịch sử giành vé dự giải đấu lớn. Là đội có thứ hạng thấp nhất tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Gambia gây bất ngờ khi đánh bại ứng cử viên nặng ký Tunisia ở vòng bảng, kết thúc vòng bảng với thành tích bất bại và xếp nhì. Họ tiếp tục thắng Guinea ở vòng 16 đội để lọt vào tứ kết ngay trong lần đầu dự giải, trước khi dừng bước trước chủ nhà Cameroon.

Thành tích quốc tế

Giải bóng đá vô địch thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1950 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
1954 đến 1966 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1970 đến 1978 Không tham dự Không tham dự
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 2
México 1986 2 1 0 1 3 6
Ý 1990 Không tham dự Không tham dự
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 0 2 0 3
Bản mẫu:Country data Germany 2006 2 1 0 1 2 3
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 6 2 3 1 6 3
Brasil 2014 6 1 1 4 4 11
Nga 2018 2 0 1 1 2 3
Qatar 2022 2 0 0 2 1 3
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 3 1 4 17 14
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/14 34 9 7 18 38 53

Cúp bóng đá châu Phi

Gambia có 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

Vòng chung kết
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 đến Ghana 1963 Một phần của  Anh Quốc
Tunisia 1965 Không phải thành viên của CAF
Ethiopia 1968 đến Bản mẫu:Country data Egypt 1974 Không tham dự
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1978 Không tham dự
Nigeria 1980 đến Maroc 1988 Không vượt qua vòng loại
Algérie 1990 Rút lui
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 1994 Không tham dự
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Rút lui
Burkina Faso 1998 Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1966
Ghana Nigeria 2000 Rút lui
Mali 2002 đến Bản mẫu:Country data South Africa 2013 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích Đạo 2015 Bị cấm tham dự
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại
Bản mẫu:Country data Egypt 2019
Cameroon 2021 Tứ kết 6th 5 3 1 1 4 3
Bờ Biển Ngà 2023 Vòng bảng 23rd 3 0 0 3 2 7
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Tứ kết 2/35 8 3 1 4 6 10
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 gặp Kenya vào ngày 05 tháng 09 năm 2025 và gặp Burundi vào ngày 09 tháng 09 năm 2025.[6]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 09 tháng 09 năm 2025, sau trận đấu với Burundi. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ebrima Jarju 16 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Paide
18 1TM Baboucarr Gaye 24 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 24 0
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia Voska Sport
22 1TM Sheikh Sibi 21 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Virtus Verona

Bản mẫu:Nat fs break

3 2HV Sainey Sanyang 18 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core CSKA Sofia
4 2HV Alagie Saine 20 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Horsens
5 2HV Omar Colley (captain) 24 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 62 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Diriyah
6 2HV Momodou Lion Njie 10 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core KFUM Oslo
12 2HV Sheriff Sinyan 19 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 11 1 Bản mẫu:Fbaicon/core CFR Cluj
16 2HV Abubacarr Sedi Kinteh 30 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Tromsø
21 2HV Muhammed Sanneh 19 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 16 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Abdysh-Ata
2HV James Gomez 14 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 24 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Odense
2HV Joseph Ceesay 3 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Empoli

Bản mẫu:Nat fs break

2 3TV Mahmudu Bajo 15 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Red Star Belgrade
8 3TV Ebou Adams 15 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 28 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Derby County
15 3TV Jesper Ceesay 4 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core IFK Norrköping
19 3TV Abubakr Barry 2 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Austria Wien
23 3TV Mouhamadou Drammeh 15 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Universitatea Cluj

Bản mẫu:Nat fs break

7 4 Alieu Fadera 3 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 16 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Sassuolo
9 4 Adama Sidibeh 25 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 7 3 Bản mẫu:Fbaicon/core St Johnstone
10 4 Musa Barrow 14 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 50 12 Bản mẫu:Fbaicon/core Al Taawoun
11 4 Abdoulie Sanyang 8 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 21 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Hajduk Split
13 4 Adama Bojang 28 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Reims
14 4 Abdoulie Manneh 29 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mjällby
17 4 Ali Sowe 14 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 19 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Çaykur Rizespor
20 4 Yankuba Minteh 22 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 17 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Brighton & Hove Albion

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ dưới đây từng được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ "The Gambia". FIFA. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2023.
  2. ^ "World Football Elo Ratings: Gambia". World Football Elo Rankings. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ "Gambia – List of International Matches". Rsssf.com. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.
  4. ^ "Gambia v Lesotho, 13 October 2002". 11v11.com. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ "The Gambia disqualified from all Caf competitions". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  6. ^ "The 25 players summoned by Johnathan McKinstry for next month's FIFA World Cup qualifiers against Kenya and Burundi". Facebook. Gambia Football Federation. ngày 27 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài