Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Somalia (tiếng Somalia: Kooxda Qaranka Soomaaliya, Arabic: الإتِّحَاد الصُّومَالِي لِكُرَّةُ الْقَدَم) có biệt danh là Những Ngôi Sao Đại Dương (Ocean Stars), đại diện cho Somalia trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Somalia (SFF), thành viên của Liên đoàn Bóng đá Châu Phi (CAF). Đội trưởng đầu tiên của đội tuyển quốc gia Somalia là Mohamed Shangole, trong khi đội trưởng gắn bó lâu nhất là Hasan Babay.

Lịch sử

Những đội bóng đá đầu tiên của Somalia được thành lập vào những năm 1940. Các giải đấu khi đó còn đơn giản về mặt tổ chức và gắn liền với phong trào chống thực dân. Liên đoàn Thanh niên Somalia (SYL), đảng chính trị đầu tiên của quốc gia này, đã tập hợp một đội bóng gồm các thanh niên địa phương để thi đấu với các đội bóng của người Ý nhập cư. Đội bóng của SYL, sau này đổi tên thành Bondhere, đã giành chiến thắng trong những giải đấu đầu tiên. Năm 1951, Liên đoàn Bóng đá Somalia (SFF) được thành lập. Đến năm 1958, Ủy viên Thể thao đầu tiên của Somalia cũng được bổ nhiệm.

Mặc dù đội tuyển quốc gia Somalia từng tham gia các trận đấu vòng loại, họ chưa bao giờ giành quyền tham dự World Cup. Trong nhiều năm sau khi nội chiến bùng nổ đầu thập niên 1990, các trận đấu do FIFA công nhận không thể diễn ra trong nước. Các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi và World Cup đều phải thi đấu trên sân trung lập hoặc sân khách. Tuy nhiên, sau khi thủ đô Mogadishu được ổn định trở lại vào năm 2011, SFF bắt đầu chuẩn bị cho sự kiện thể thao lớn đầu tiên được tổ chức sau nhiều năm – tại Sân vận động Mogadishu vào tháng 12 năm 2012.

Trước năm 2019, Liên đoàn Bóng đá Somalia quyết định mở rộng cơ hội cho các tài năng trẻ trong nước, tổ chức các đợt tuyển chọn để củng cố lực lượng cho cả đội tuyển Olympic và đội tuyển quốc gia. Ngoài ra, cộng đồng người Somalia ở hải ngoại trong những năm qua cũng sản sinh ra nhiều cầu thủ chất lượng như Islam Feruz và Mukhtar Ali. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, Somalia đã giành chiến thắng trận vòng loại đầu tiên kể từ năm 1984 (trước Kenya – vòng loại Cúp bóng đá châu Phi) và cũng là chiến thắng đầu tiên trong lịch sử vòng loại FIFA World Cup khi đánh bại Zimbabwe 1–0.[1] Họ suýt lọt vào vòng hai nhưng đã để thua 3–1 ở trận lượt về tại Zimbabwe, trong đó có hai bàn thua ở những phút cuối, qua đó chấm dứt hy vọng đi tiếp của Những Ngôi Sao Đại Dương.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của   Ý &   Anh Quốc Một phần của   Ý &   Anh Quốc
  1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 đến 1978 Không tham dự Không tham dự
  1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 1 1
1986 đến 1998 Không tham dự Không tham dự
    2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
Bản mẫu:Country data Germany 2006 2 0 0 2 0 7
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 1 0 0 1 0 1
  2014 2 0 1 1 0 5
  2018 2 0 0 2 0 6
  2022 2 1 0 1 2 3
    Bản mẫu:Country data United States of America 2026 10 0 1 9 3 20
Maroc     2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/15 21 1 4 16 6 45

Cúp bóng đá châu Phi

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1957 Một phần của   Ý &   Anh Quốc Một phần của   Ý &   Anh Quốc
  1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
  1963
  1965
Ethiopia 1968
  1970 Rút lui Rút lui
Bản mẫu:Country data Egypt 1974 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 5
  1976 2 1 0 1 1 2
  1978 Không tham dự Không tham dự
  1980 Rút lui Rút lui
  1982 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 Không vượt qua vòng loại 1 0 0 1 0 1
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 2 1 0 1 1 1
Maroc 1988 2 0 1 1 0 5
  1990 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data Senegal 1992
  1994
Bản mẫu:Country data South Africa 1996
  1998
    2000
  2002
  2004
Bản mẫu:Country data Egypt 2006
  2008
  2010
    2012
Bản mẫu:Country data South Africa 2013
  2015
  2017
Bản mẫu:Country data Egypt 2019
  2021
  2023 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
Maroc 2025 2 0 0 2 2 5
      2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng 0/35 13 3 1 9 7 24

Cầu thủ

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp GuineaBotswana lần lượt vào ngày 21 và 25 tháng 3 năm 2025.[2]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với Botswana. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Abdirahman Mohamud 1 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dekedaha
1TM Ibrahim Ahmed Hussein 23 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Waxool
1TM Aleeleya Sheikh Saeed 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mogadishu City
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2HV Abel Gigli 16 tháng 8, 1990 (35 tuổi) 11 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Correggese
2HV Mohamud Ali 8 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Llandudno
2HV Yonis Farah 4 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Country data KOS FC Mitrovica
2HV Ayman Mohamed Hussein 12 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Horseed
2HV Fahad Mohamed 21 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core SalPa
2HV Ali Mohammed Omar 14 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Larne
2HV Abdulle Abdullahi 3 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dekedaha
2HV Suleyman Sidali 2 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dekedaha
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3TV Ahmed Hirabe 12 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Horseed
3TV Abdulsamed Abdullahi 19 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Novi Pazar
3TV Mukhtar Suleiman 10 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core SV Spakenburg
3TV Ibrahim Ilyas 5 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core KMC
3TV Aweys Adan 14 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dekedaha
3TV Mohamed Omar 22 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core San Antonio FC
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
4 Mohamed Awad 7 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 12 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Sliema Wanderers
4 Sak Hassan 21 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 11 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Wealdstone
4 Yusuf Ahmed 24 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 10 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Avondale
4 Issa Adim Abatari 13 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mogadishu City
4 Ali Musse 1 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cavalry
4 Mahad Shine 19 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Horseed
4 Bilal Habib 21 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Altona Magic

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
  2. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
  3. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

|}

Tham khảo

  1. ^ "World Cup qualifying: Somalia national team's history-making driving instructor". BBC News. ngày 8 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
  2. ^ "Final Squad". Facebook. Somali Football Federation 1951.

Liên kết ngoài