Đội tuyển bóng đá quốc gia Comoros

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Comoros đại diện cho Comoros trong các trận đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Comoros.[1] Đội được thành lập vào năm 1979, gia nhập Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) năm 2003 và trở thành thành viên FIFA vào năm 2005. Comoros lần đầu tiên giành quyền tham dự một giải đấu lớn vào năm 2021, sau khi cầm hòa Togo 0–0, chính thức giành vé tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2021 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 16 đội ở ngay lần đầu tham dự giải đấu.[2]

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Comoros là trận gặp đội tuyển Bản mẫu:Nft/code vào năm 1979. Đội đã có 1 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi vào năm 2021 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 16 đội ở ngay lần đầu tham dự.

Lịch sử

Đội tuyển quốc gia Comoros thi đấu những trận đầu tiên tại Đại hội Thể thao các đảo Ấn Độ Dương năm 1979. Đây là những trận duy nhất họ tham gia cho đến vòng loại Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập 2009. Hai trận đấu này là những trận đầu tiên được FIFA công nhận, trong đó có chiến thắng 4–2 trước Djibouti. Năm 2007, Comoros lần đầu tiên tham dự vòng loại World Cup và vòng loại Cúp bóng đá châu Phi cho các giải đấu năm 2010, nhưng thua Madagascar ở vòng sơ loại với tổng tỉ số 2–10.

Tại vòng loại World Cup 2018 diễn ra vào tháng 10 năm 2015, Comoros lần đầu tiên vượt qua vòng loại đầu tiên sau khi hòa cả hai lượt với Lesotho và đi tiếp nhờ luật bàn thắng sân khách. Kể từ đó, phong độ của đội cải thiện rõ rệt, bao gồm các chiến thắng trên sân nhà trước Botswana, Mauritius và Malawi ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi. Ngày 14 tháng 11 năm 2019, Comoros khởi đầu chiến dịch vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 với chiến thắng 1–0 ngay trên sân Togo – đây là chiến thắng sân khách đầu tiên của họ ở một vòng loại lớn. Cuối cùng, họ giành vé tham dự vòng chung kết – giải đấu lớn đầu tiên kể từ khi gia nhập FIFA.[2] Tại Cúp Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ahmed Mogni lập cú đúp trong trận thắng 3–2 trước Ghana ở vòng bảng – một kết quả mà BBC gọi là "một trong những cú sốc lớn nhất trong lịch sử giải đấu".[3]

Tại vòng loại World Cup 2026, Comoros khởi đầu mạnh mẽ ở bảng I với chiến thắng 4–2 trước Cộng hòa Trung Phi và 1–0 trước Ghana (cả hai trận đều trên sân nhà).[4] Sau đó họ thắng tiếp Tchad 2–0, nhưng để thua Madagascar 1–2. Tại Cúp COSAFA 2024, Comoros lần đầu tiên trong lịch sử lọt vào bán kết nhưng thua Angola 1–2, rồi để thua Mozambique trên chấm luân lưu ở trận tranh hạng ba, kết thúc giải với vị trí thứ tư.[5] Một năm sau, tại Cúp COSAFA 2025, Comoros cải thiện thành tích và giành hạng ba sau khi đánh bại Madagascar 1–0.[6]

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1974 Một phần của   Pháp Một phần của   Pháp
1978 đến 2006 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 2 10
  2014 2 0 0 2 1 5
  2018 4 0 3 1 1 3
  2022 2 0 1 1 1 3
    Bản mẫu:Country data United States of America 2026 10 5 0 5 12 13
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/4 20 5 4 11 17 34

Cúp bóng đá châu Phi

Comoros đã gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 16 đội ở ngay lần đầu tham dự Cúp bóng đá châu Phi.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
  1957 Một phần của   Pháp Một phần của   Pháp
  1959
  1962
  1963
  1965
  1968
  1970
Bản mẫu:Country data Egypt 1974
  1976 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
  1978
  1980
  1982
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984
Bản mẫu:Country data Egypt 1986
  1988
  1990
Bản mẫu:Country data Senegal 1992
  1994
Bản mẫu:Country data South Africa 1996
  1998
    2000
  2002
  2004 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data Egypt 2006
  2008
  2010 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 2 10
    2012 6 0 1 5 2 14
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 Không tham dự Không tham dự
  2015 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 2
  2017 6 1 0 5 2 7
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 8 2 3 3 8 10
  2021 Vòng 1/8 16th 4 1 0 3 4 7 Đội hình 6 2 3 1 4 6
  2023 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 6 8
  2025 Vòng bảng 18th 3 0 2 1 0 2 Đội hình 6 3 3 0 7 4
      2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Vòng 1/8 2/35 7 1 2 4 4 9 42 10 12 20 32 61
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu gặp Kosovo vào ngày 9 tháng 6 năm 2025.[7]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 9 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Kosovo. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Salim Ben Boina 19 tháng 7, 1991 (35 tuổi) 25 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Istres
16 1TM Yannick Pandor 1 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Francs Borains
23 1TM Adel Anzimati-Aboudou 5 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ararat Yerevan
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Ismaël Boura 14 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Troyes
3 2HV Akim Abdallah 18 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 19 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Guingamp
4 2HV Kenan Toibibou 9 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bravo
5 2HV Ahmed Soilihi 1 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Quevilly-Rouen
8 2HV Rémy Vita 1 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Tondela
12 2HV Kassim M'Dahoma 26 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 36 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Aubagne
22 2HV Saïd Bakari 22 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 43 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Sparta Rotterdam
25 2HV Mohafidh Ahamada 16 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Red Star
29 2HV Warmed Omari 23 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Hamburger SV
2HV Mohamed Youssouf 26 tháng 3, 1988 (38 tuổi) 40 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Ajaccio
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 3TV Zainou Dine Mohaned 16 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Rousset
10 3TV Youssouf M'Changama 29 tháng 8, 1990 (35 tuổi) 67 13 Bản mẫu:Fbaicon/core Troyes
13 3TV Raïmane Daou 20 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Marseille
18 3TV Yacine Bourhane 30 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 29 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Aris Limassol
19 3TV Zaydou Youssouf 11 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Fateh
26 3TV Raouf Mroivili 14 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Villefranche
27 3TV Rayan Lutin 16 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Amiens
3TV Iyad Mohamed 5 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 19 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Casa Pia
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 4 Faïz Selemani 14 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 41 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Qatar SC
9 4 Aboubacar Ali 2 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Francs Borains
11 4 Rafiki Saïd 15 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 13 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Standard Liège
21 4 Adel Mahamoud 4 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 10 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Nantes
24 4 Amal Boura 25 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Monaco

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Thành tích đối đầu

Tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2025

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
  Angola 3 0 1 2 2 5 –3
  Botswana 4 1 1 2 2 3 –1
  Burkina Faso 4 0 1 3 2 6 −4
  Burundi 1 1 0 0 1 0 +1
  Cameroon 3 0 1 2 2 6 −4
  Cabo Verde 1 1 0 0 2 1 +1
  Cộng hòa Trung Phi 2 2 0 0 6 2 +4
  Tchad 2 2 0 0 3 0 +3
  Djibouti 1 1 0 0 4 2 +2
  Ai Cập 2 0 1 1 0 4 −4
Bản mẫu:Country data ESW 2 0 1 1 2 +5 −3
  Ethiopia 1 1 0 0 2 1 +1
  Gabon 2 0 1 1 1 2 −1
  Gambia 2 1 1 0 3 2 +1
  Ghana 4 2 1 1 4 4 0
  Guinée 1 1 0 0 1 0 +1
  Bờ Biển Ngà 3 0 0 3 2 8 −6
  Kenya 6 2 3 1 8 6 +2
Bản mẫu:Country data KOS 1 0 0 1 2 4 −2
  Lesotho 5 2 2 1 4 2 +2
  Libya 3 1 1 1 3 5 −2
  Madagascar 13 2 2 9 7 28 −21
  Malawi 5 1 0 4 3 7 −4
  Maldives 4 2 2 0 9 5 +4
  Mali 2 0 0 2 0 6 –6
  Mauritanie 1 1 0 0 1 0 +1
  Mauritius 9 2 1 6 6 22 −16
  Mayotte 1 0 0 1 0 2 −2
  Maroc 3 0 1 2 2 5 −3
  Mozambique 6 0 1 5 3 14 −11
  Namibia 3 1 0 2 2 6 −4
  Palestine 1 0 0 1 1 5 −4
  Réunion 7 2 1 4 4 13 −9
  Nam Phi 3 0 1 2 1 4 −3
  Seychelles 6 4 2 0 15 4 +11
  Sierra Leone 1 1 0 0 2 0 +2
  Togo 6 1 3 2 4 7 −3
  Tunisia 3 1 1 1 2 2 0
  Uganda 3 1 0 2 4 2 +2
  Yemen 1 0 0 1 0 2 −2
  Zambia 7 2 1 4 6 11 −5
  Zimbabwe 4 0 1 3 0 5 −5
Tổng 135 35 31 69 113 207 −94

Tham khảo

  1. ^ Vickers, Steve (ngày 24 tháng 10 năm 2009). "BBC SPORT | Football | African | Comoros make steps forward". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2013.
  2. ^ a ă "Comoros achieve fairytale Nations Cup qualification". BBC Sport. ngày 25 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ Stevens, Rob (ngày 18 tháng 1 năm 2022). "Ghana dumped out of Afcon by Comoros". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2022.
  4. ^ "World Cup 2026 qualifying: Ghana shocked by Comoros, Senegal and Cameroon held". BBC News. ngày 21 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2023.
  5. ^ "Comoros vs. Mozambique 2024-07-07". National Football Teams.
  6. ^ "Madagascar 0:1 Comoros". Global Sports Archive.
  7. ^ "Liste officielle de Stefano Cusin pour affronter le Kosovo !". Instagram (bằng tiếng French). fedcomfootball. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài