Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia
Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia (tiếng Anh: Zambia national football team) đại diện cho Zambia trong các giải bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Zambia (FAZ). Trong những năm 1980, đội được gọi là KK 11, lấy theo tên Tổng thống sáng lập Kenneth Kaunda (“KK”), người lãnh đạo Zambia từ năm 1964 đến 1991. Sau khi đất nước chuyển sang chế độ đa đảng, đội tuyển được đặt biệt danh là Chipolopolo, nghĩa là “Những viên đạn đồng”.[1] Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2012 cùng với tấm huy chương bạc của Đại hội Thể thao toàn Phi 1999. Zambia cũng trở thành đội bóng thành công nhất ở Cúp COSAFA, vượt qua Zimbabwe sau khi giành chức vô địch vào năm 2023.
Lịch sử
Thảm kịch Chuyến bay 319 của Không quân Zambia
Bi kịch đã ập đến với đội tuyển Zambia khi chiếc máy bay quân sự (số hiệu: AF-319) chở đội sang Senegal để thi đấu vòng loại World Cup 1994 gặp nạn vào đêm ngày 27 tháng 4 năm 1993. Chuyến bay dự kiến dừng ba chặng để tiếp nhiên liệu. Tại điểm dừng đầu tiên ở Brazzaville, đã phát hiện sự cố động cơ của chiếc Buffalo DHC-5D thuộc Không quân Zambia. Dù vậy, chuyến bay vẫn tiếp tục. Vài phút sau khi cất cánh từ Libreville, Gabon (điểm dừng thứ hai), một trong các động cơ bốc cháy và ngừng hoạt động. Phi công, người vừa thực hiện một chuyến bay từ Mauritius hôm trước, vô tình tắt luôn động cơ còn lại đang hoạt động. Mất toàn bộ lực đẩy trong lúc đang tăng độ cao, máy bay lao xuống và rơi xuống biển, cách bờ chỉ 500 m. Toàn bộ 30 hành khách và phi hành đoàn, trong đó có 18 tuyển thủ Zambia, đều thiệt mạng trong vụ tai nạn này.[2]
1994–2012
Ngày 3 tháng 6 năm 1994, tại Brussels, đội tuyển bóng đá Zambia phải chịu một trong những thất bại nặng nề nhất trong lịch sử khi để thua đội tuyển Bỉ với tỷ số 0–9. Tại Cúp bóng đá châu Phi 1996, Zambia thể hiện phong độ ấn tượng khi đứng đầu bảng đấu. Họ giành chiến thắng 5–1 trước Burkina Faso. Sau đó, Zambia tiếp tục đánh bại Sierra Leone 4–0 nhờ cú hat-trick của Kalusha Bwalya và bàn thắng của Mordon Malitoli, trước khi hòa không bàn thắng với Algeria. Bước vào vòng tứ kết, Zambia xuất sắc vượt qua Ai Cập với tỷ số 3–1 nhưng lại dừng bước ở bán kết sau thất bại 2–4 trước Tunisia. Trong trận tranh hạng ba, Zambia đánh bại Ghana 1–0 để giành vị trí thứ ba chung cuộc. Kalusha Bwalya trở thành cầu thủ xuất sắc nhất giải với 5 bàn thắng.
Giai đoạn từ năm 1998 đến 2006 là quãng thời gian khó khăn khi Zambia liên tiếp không vượt qua vòng bảng, ngoại trừ năm 2004 khi họ không thể giành quyền tham dự. Đến ngày 3 tháng 9 năm 2006, trên sân nhà, Zambia đạt được chiến thắng đậm nhất trong lịch sử khi đánh bại Djibouti với tỷ số 10–0. Tại Cúp bóng đá châu Phi 2008, Zambia xếp thứ ba ở vòng bảng sau khi thắng Sudan 3–0, hòa Ai Cập 1–1, và để thua Cameroon 1–5. Đến năm 2010, Zambia đứng đầu bảng đấu của mình và lọt vào tứ kết, nơi họ gặp Nigeria. Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa và Zambia bị loại sau loạt sút luân lưu. Dù vậy, họ có 2 cầu thủ là Jacob Mulenga và Emmanuel Mbola được vinh danh trong Đội hình tiêu biểu của giải.
Năm 2012 đánh dấu giải đấu thành công nhất trong lịch sử bóng đá Zambia. Ở vòng bảng, họ đánh bại Senegal 2–1, hòa Libya 2–2 và thắng Guinea Xích Đạo 1–0 để giành ngôi đầu bảng. Ở vòng tứ kết, Zambia vượt qua Sudan với tỷ số 3–0, sau đó đánh bại Ghana 1–0 ở bán kết để giành quyền vào chung kết. Trong trận chung kết, Zambia đối đầu Bờ Biển Ngà và sau 120 phút hòa 0–0, họ đã giành chức vô địch châu Phi đầu tiên trong lịch sử sau loạt sút luân lưu đầy kịch tính.[3]
Danh hiệu

Thành tích quốc tế
Là thuộc địa của Anh với tên gọi Bắc Rhodesia, Zambia không tham dự World Cup cũng như Cúp bóng đá châu Phi cho đến khi độc lập vào năm 1964.
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1962 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data England 1966 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 6 | |||||||||
| 10 | 4 | 3 | 3 | 19 | 11 | ||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 5 | ||||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 2 | ||||||||||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 6 | ||||||||||
| 6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 6 | ||||||||||
| 8 | 5 | 1 | 2 | 17 | 5 | ||||||||||
| 8 | 3 | 2 | 3 | 10 | 8 | ||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 16 | 11 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 12 | 7 | 2 | 3 | 21 | 11 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 10 | 3 | 3 | 4 | 4 | 6 | |||||||||
| 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 4 | ||||||||||
| 8 | 4 | 2 | 2 | 11 | 7 | ||||||||||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 9 | ||||||||||
| 6 | 2 | 0 | 4 | 9 | 9 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | 0/15 | – | – | – | – | – | – | 108 | 49 | 21 | 38 | 162 | 106 | |
Cúp bóng đá châu Phi
Zambia đã có 1 lần giành chức vô địch châu Phi và 2 lần về đích ở vị trí á quân.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 9 | 8 | ||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 8 | 6 | |||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1974 | Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 7 | 4 | 2 | 0 | 2 | 11 | 7 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 0 | 2 | 13 | 6 | ||||||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 2 | 2 | 1* | 0 | 1 | 2 | 2 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 2 | ||||||||||
| Hạng 3 | 3rd | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 3 | 4 | 4 | 0 | 0 | 6 | 2 | |||
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1986 | Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | ||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Á quân | 3rd | 5 | 3 | 1 | 1 | 3 | 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 2 | |||
| Bản mẫu:Country data Senegal 1992 | Tứ kết | 7th | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 2 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 4 | ||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 7 | 2 | 6 | 4 | 2 | 0 | 10 | 2 | |||
| Bản mẫu:Country data South Africa 1996 | Á quân | 3rd | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 6 | 4 | 3 | 0 | 1 | 7 | 2 | ||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 6 | 6 | 4 | 2 | 0 | 9 | 3 | |||
| 13th | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 5 | 6 | 5 | 1 | 0 | 9 | 2 | ||||
| 14th | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | 8 | 3 | 2 | 3 | 7 | 6 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 3 | 2 | 1 | 6 | 5 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2006 | Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 6 | 12 | 7 | 2 | 3 | 16 | 11 | ||
| 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 6 | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 3 | ||||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | 10 | 3 | 3 | 4 | 4 | 10 | |||
| Vô địch | 1st | 6 | 5 | 1 | 0 | 9 | 3 | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 2 | |||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2013 | Vòng bảng | 12th | 3 | 0 | 3 | 0 | 2 | 2 | 2 | 1* | 0 | 1 | 1 | 1 | ||
| 13th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 6 | 3 | 2 | 1 | 6 | 2 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 4 | 1 | 7 | 7 | ||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2019 | 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 7 | ||||||||||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 8 | 12 | |||||||||||
| Vòng bảng | 20th | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 6 | |||
| 19th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 4 | 6 | 4 | 1 | 1 | 7 | 4 | ||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data African Union 2029 | ||||||||||||||||
| Tổng | 1 danh hiệu | 19/35 | 73 | 26 | 24 | 23 | 84 | 76 | 148 | 77 | 32 | 39 | 212 | 126 | ||
- ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
- ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
- ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
Thế vận hội Mùa hè
Zambia từng hai lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết.
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Thế vận hội Mùa hè | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng chung kết: 2 | ||||||||
| Năm | Vòng | Hạng | Pld | W | D | L | GF | GA |
| 1900 đến 1968 | Không tham dự là thuộc địa của Anh | |||||||
| 1972 đến 1976 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Bản mẫu:Country data Soviet Union 1980 | Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 6 |
| 1964 đến 1984 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 13th | 4 | 2 | 1 | 1 | 10 | 6 | |
| Tổng cộng | 1 lần tứ kết | 2/19 | 7 | 2 | 1 | 4 | 12 | 12 |
Đội hình
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – bảng E khu vực châu Phi gặp Maroc vào ngày 8 tháng 9 năm 2025.[4]
Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Nga. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}
Thảm hoạ rơi máy bay ở Gabon năm 1993
Ngày 27 tháng 4 năm 1993, chiếc máy bay Buffalo DHC-5D của Không quân Zambia, chở toàn bộ đội bóng tới Sénégal tham dự trận đấu loại World Cup 1994 đã rơi ở gần thủ đô Libreville của Gabon, làm toàn bộ phi hành đoàn và hành khách gồm 30 người thiệt mạng. Trong số đó có 18 cầu thủ và 4 thành viên ban huấn luyện.[5]
Chú thích và tham khảo
- ^ "History of Zambian National Team". fazfootball.com. Football Association of Zambia. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Zambia's remarkable journey makes them winners regardless". FourFourTwo. ngày 12 tháng 2 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013.
- ^ "CAF releases Top XI of Orange CAN". CAF Online. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2021.
- ^ Bản mẫu:Cite tweet
- ^ 'Faulty plane' killed Zambia team (Sai lầm của phi hành đoàn đã giết chết đội tuyển Zambia) (bằng tiếng Anh)
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Zambia Lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA