Đội tuyển bóng đá quốc gia Eswatini
Bản mẫu:Hộp thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia
Đội tuyển bóng đá quốc gia Eswatini (tiếng Anh: Eswatini national football team), có biệt danh Sihlangu Semnikati (Lá chắn của Nhà Vua),[1] đại diện cho Eswatini (trước đây là Swaziland) trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội Bóng đá Eswatini. Đội chưa từng giành quyền tham dự Vòng chung kết World Cup hay Cúp bóng đá châu Phi (AFCON). Thành tích tốt nhất của họ ở một giải đấu quốc tế là lọt vào bán kết Cúp COSAFA.
Ngày 8 tháng 6 năm 2008, họ có chiến thắng đầu tiên tại vòng loại World Cup kể từ năm 1992 khi đánh bại Togo (đội tham dự World Cup 2006) với tỷ số 2–1 trên sân nhà. Thành tích ấn tượng nhất gần đây của Eswatini là tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017, khi họ đứng nhì bảng L, xếp trên Guinea và Malawi.
Lịch sử
Khởi đầu
Đội tuyển Eswatini thi đấu trận quốc tế đầu tiên gặp Malawi và giành chiến thắng 2–0.[2] Trong suốt thập kỷ đầu tiên, họ chỉ thi đấu với Malawi và Zambia, không giành nổi trận thắng nào từ năm 1969 đến năm 1984, cho đến khi vượt qua Lesotho 3–1 trong một trận giao hữu trên sân nhà. Sau chiến thắng này, Eswatini lần đầu tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1986 nhưng thua Zimbabwe với tổng tỷ số 1–8 sau hai lượt trận. Họ tiếp tục tham dự vòng loại Đại hội Thể thao Toàn châu Phi 1987, nhưng thất bại với tổng tỷ số 2–9 trước Malawi.
Lần đầu tiên Eswatini vượt qua vòng loại đầu tiên là tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1990, khi đánh bại Tanzania 3–1 trên chấm luân lưu sau khi hòa 2–2 ở cả hai lượt trận. Ở vòng hai, họ gặp Malawi và bị loại với tổng tỷ số 1–3. Năm 1990, họ tham dự Giải đấu SADCC, vượt qua vòng bảng nhờ hiệu số bàn thắng trước Malawi, nhưng dừng bước ở bán kết sau khi thua Zimbabwe 3–5 trên chấm luân lưu (hòa 4–4 sau hiệp phụ). Ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1992, Eswatini từng đánh bại Zambia 2–1 ở vòng sơ loại nhưng kết thúc ở vị trí thứ ba và không thể đi tiếp.
Eswatini lần đầu tham dự vòng loại World Cup năm 1994 nhưng chỉ xếp nhì bảng, sau Cameroon, và không lọt vào vòng cuối. Ở vòng loại World Cup 1998, họ thua cả hai trận trước Gabon (0–1 và 0–2) và bị loại. Họ cũng không vượt qua vòng loại Cúp COSAFA 1997 (thua Mozambique 0–4) và năm 1998 (thua Angola 0–1 sau hiệp phụ do phản lưới nhà). Eswatini trở lại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2000 sau khi bỏ lỡ ba kỳ liên tiếp, nhưng bị Madagascar loại với tổng tỷ số 2–3. Dù vậy, họ kịp góp mặt tại Cúp COSAFA 1999 sau khi vượt qua Mozambique 3–1 ở vòng loại, rồi đánh bại Zimbabwe ở tứ kết trên chấm luân lưu (4–3) sau khi Bongani Mdluli gỡ hòa 1–1 ở phút 89. Ở bán kết, họ để thua Namibia trên loạt luân lưu 2–4.
Thế kỷ 21
Eswatini bị Angola loại ở vòng loại World Cup 2002 với tổng tỷ số 1–8, sau đó thua Kenya 3–5 ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2002. Tuy nhiên, họ có bước tiến tại Cúp COSAFA 2002 khi vượt qua Namibia 2–1, đánh bại Zimbabwe 2–0 để vào bán kết. Tại đây, họ thua Nam Phi 1–4, đội sau đó lên ngôi vô địch giải. Ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2004, Eswatini đứng thứ ba bảng, kém Libya hai điểm và CHDC Congo ba điểm, nên không thể góp mặt ở vòng chung kết.
Ở các giải đấu sau đó, Eswatini liên tục dừng bước ngay từ vòng loại và thường đứng cuối bảng, cho đến vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 khi họ bất ngờ xếp nhì bảng, hơn Guinea về hiệu số bàn thắng bại nhưng vẫn kém Zimbabwe ba điểm, lỡ cơ hội dự giải. Ở vòng loại World Cup 2018, Eswatini đánh bại Djibouti với tổng tỷ số 8–1 sau hai lượt trận, nhưng thua Nigeria 0–2 và bị loại.
Danh hiệu
Thành tích tại các giải đấu
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 đến 1966 | Một phần của Anh Quốc | Một phần của Anh Quốc | |||||||||||||
| với tư cách Swaziland | |||||||||||||||
| 1970 đến 1978 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| 1982 đến 1990 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| 1994 | Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 5 | ||||||||
| 1998 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | |||||||||
| 2002 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 8 | |||||||||
| 2014 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 8 | |||||||||
| 2018 | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 3 | |||||||||
| với tư cách Eswatini | |||||||||||||||
| 2022 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||
| 2026 | 8 | 0 | 2 | 6 | 4 | 14 | |||||||||
| 2030 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| 2034 | |||||||||||||||
| Tổng | – | 0/11 | – | – | – | – | – | – | 29 | 4 | 7 | 18 | 20 | 55 | |
Cúp bóng đá châu Phi
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1957 đến 1968 | Một phần của Anh Quốc | Một phần của Anh Quốc | |||||||||||||
| 1970 đến 1976 | Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||
| 1978 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| 1980 | |||||||||||||||
| 1982 | |||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 1986 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | ||||||||
| 1988 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 3 | 1 | 3 | 5 | ||||||||
| Bản mẫu:Country data Senegal 1992 | 5 | 1 | 2 | 2 | 4 | 9 | |||||||||
| 1994 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 1996 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| 1998 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | ||||||||
| 2002 | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 5 | |||||||||
| 2004 | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 12 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2006 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |||||||||
| 2008 | 6 | 0 | 3 | 3 | 0 | 7 | |||||||||
| 2010 | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 8 | |||||||||
| 2012 | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 14 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2013 | Rút lui | Rút lui | |||||||||||||
| 2015 | Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | ||||||||
| 2017 | 6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 9 | |||||||||
| Bản mẫu:Country data Egypt 2019 | 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 14 | |||||||||
| 2021 | 4 | 0 | 1 | 3 | 1 | 9 | |||||||||
| 2023 | 8 | 2 | 3 | 3 | 8 | 9 | |||||||||
| 2025 | 8 | 1 | 3 | 4 | 7 | 15 | |||||||||
| 2027 | Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data African Union 2029 | |||||||||||||||
| Tổng | – | 0/35 | – | – | – | – | – | – | 73 | 10 | 24 | 39 | 51 | 133 | |
Đội hình hiện tại
Danh sách sau đây gồm các cầu thủ được triệu tập tham dự Cúp COSAFA 2025, diễn ra từ ngày 4 đến ngày 15 tháng 6 năm 2025.[3]
Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 9 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu gặp Madagascar. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player |}
Tham khảo
- ^ zana-arts Lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2006 tại Wayback Machine
- ^ Courtney, Barrie. "Swaziland (eSwatini) — List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
- ^ Bản mẫu:Cite tweet
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Eswatini trên trang chủ của FIFA
Bản mẫu:Bóng đá Swaziland Bản mẫu:National sports teams of Eswatini