Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Madagascar (tiếng Pháp: Équipe de Madagascar de football) có biệt danh là Barea (lấy theo tên loài bò zebu đặc trưng của đảo),[1] là đội tuyển đại diện cho Madagascar và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Madagascar.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Madagascar là trận gặp đội tuyển Bản mẫu:Nft/code vào năm 1947. Đội chưa từng giành quyền tham dự vòng chung kết FIFA World Cup. Madagascar tham dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu tiên vào năm 2019 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự. Một trong những chiến thắng ấn tượng nhất của đội là trận thắng Ai Cập 1–0 trên sân nhà ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2004, trước khi được vượt qua bởi chiến thắng 2–0 trước Nigeria ở vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2019. Trong giai đoạn 1958–1975, đội tuyển khi đó được gọi là Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Malagasy.

Lịch sử

Madagascar có trận ra mắt quốc tế đầu tiên vào năm 1947 trên sân nhà gặp Mauritius và thua 1–2. Trận đấu này là một phần của giải đấu Triangulaire giữa Madagascar, MauritiusRéunion. Trận thứ hai gặp Réunion trên sân nhà, Madagascar đã có chiến thắng đầu tiên với tỉ số 4–2. Giải đấu này được tổ chức hằng năm cho đến năm 1958. Trận thắng đậm nhất của Madagascar trong giai đoạn này diễn ra vào ngày 13 tháng 7 năm 1953, khi họ thắng Réunion 6–4 trên sân nhà. Thất bại nặng nề nhất là vào ngày 31 tháng 7 năm 1952, khi Madagascar thua Mauritius 0–7 tại Réunion.

Madagascar lần đầu đối đầu với một đối thủ ngoài Mauritius hoặc Réunion vào năm 1960, trong một giải đấu dành cho các quốc gia nói tiếng Pháp được tổ chức ngay tại đảo. Ở trận ra quân ngày 15 tháng 4 năm 1960, Madagascar thắng Thượng Volta (nay là Burkina Faso) 6–1. Trận tứ kết hai ngày sau, họ thua đội tuyển nghiệp dư Pháp 1–2. Ngày 19 tháng 4, Madagascar thắng Congo 8–1 ở trận tranh hạng ba.

Tháng 4 năm 1963, Madagascar tiếp tục tham dự một giải đấu khác dành cho các quốc gia nói tiếng Pháp, lần này tổ chức tại Senegal. Họ nằm cùng bảng với Dahomey (nay là Benin), LiberiaTchad. Ngày 11 tháng 4, Madagascar thắng Dahomey 1–0, sau đó lần lượt thắng Tchad 2–1 và Liberia 3–1. Ở trận bán kết, họ thua Tunisia 1–2, rồi tiếp tục thua đội tuyển nghiệp dư Pháp 1–4 ở trận tranh hạng ba.

Tháng 9 năm 1963, giải Triangulaire giữa Madagascar, Réunion và Mauritius được tổ chức trở lại sau 5 năm gián đoạn. Ngày 15 tháng 9, họ thắng Réunion 6–1 trên sân nhà, và ngày 18 tháng 9 hòa Mauritius 1–1 trong một trận đấu bị hủy bỏ giữa chừng.[2]

Ngày 16 tháng 10 năm 2018, Madagascar chính thức giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2019 lần đầu tiên trong lịch sử sau khi thắng Guinea Xích Đạo 1–0.[3][4] Trong trận ra quân ngày 22 tháng 6 năm 2019 gặp Guinea, Anicet Abel ghi bàn thắng đầu tiên cho Madagascar tại một vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, giúp đội có trận hòa 2–2 và ghi được điểm số đầu tiên tại giải.[5][6] Sau đó, đội thắng Burundi trong trận thứ hai và tiếp tục gây sốc khi thắng Nigeria 2–0, đứng đầu bảng B.[7][8] Madagascar lọt vào vòng 16 đội và đánh bại CHDC Congo trên loạt sút luân lưu,[9] tiến thẳng vào vòng tứ kết. Màn trình diễn ấn tượng này khiến giới chuyên môn gọi Madagascar là "Iceland của châu Phi", gợi nhớ đến màn ra mắt chấn động của IcelandUEFA Euro 2016.[10] Tuy nhiên, giấc mơ cổ tích kết thúc khi họ thua Tunisia 0–3 ở tứ kết.[11]

Thành tích tại các giải đấu

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB GR
1930 đến 1958 Một phần của   Pháp Một phần của   Pháp
với tư cách   Cộng hòa Malagasy với tư cách   Cộng hòa Malagasy
  1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
19661970 Không tham dự Không tham dự
  1974 Rút lui Rút lui
với tư cách  Madagascar với tư cách  Madagascar
  1978 Không tham dự Không tham dự
  1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 3 4 chi tiết
  1986 2 1 0 1 1 1 chi tiết
  1990 Không tham dự Không tham dự
  1994 Không vượt qua vòng loại 4 3 0 1 7 3 chi tiết
  1998 2 0 1 1 3 4 chi tiết
    2002 10 3 0 7 7 16 chi tiết
Bản mẫu:Country data Germany 2006 2 0 1 1 3 4 chi tiết
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 8 3 3 2 12 9 chi tiết
  2014 2 1 0 1 2 3 chi tiết
  2018 4 1 2 1 7 7 chi tiết
  2022 6 1 1 4 4 9 chi tiết
      2026 16 6 1 3 17 12 chi tiết
      2030 Chưa xác định Chưa xác định chi tiết
  2034 chi tiết
Tổng 0/15 52 19 10 23 66 72

Cúp bóng đá châu Phi

Madagascar mới một lần tham dự vòng chung kết và gây chấn động lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (2019).

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB GR
  1957 Một phần của   Pháp Một phần của   Pháp
  1959
  1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
  1963
  1965 Không tham dự Không tham dự
  1968
  1970
  1972 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 5 chi tiết
Bản mẫu:Country data Egypt 1974 2 1 0 1 3 4 chi tiết
  1976 Rút lui Rút lui
  1978 Không tham dự Không tham dự
  1980 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 6 chi tiết
  1982 4 2 1 1 4 7 chi tiết
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 4 1 1 2 3 4 chi tiết
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 2 0 0 2 2 6 chi tiết
  1988 2 1 0 1 2 3 chi tiết
  1990 Rút lui Rút lui
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 Không vượt qua vòng loại 5 2 2 1 3 2 chi tiết
  1994 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Rút lui tại vòng loại Withdrew during qualifiers
  1998 Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1996 Bị cấm tham dự vì rút lui năm 1996
    2000 Không vượt qua vòng loại 8 2 3 3 9 12 chi tiết
  2002 8 2 2 4 7 8 chi tiết
  2004 4 2 0 2 2 8 chi tiết
Bản mẫu:Country data Egypt 2006 2 0 1 1 3 4 chi tiết
  2008 4 0 0 4 0 14 chi tiết
  2010 8 3 3 2 12 9 chi tiết
    2012 6 0 1 5 4 14 chi tiết
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 2 0 0 2 1 7 chi tiết
  2015 2 1 0 1 2 2 chi tiết
  2017 6 0 3 3 5 12 chi tiết
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 Tứ kết 6th 5 2 2 1 7 7 8 5 1 2 12 10 chi tiết
  2021 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 9 9 chi tiết
  2023 6 0 3 3 1 9 chi tiết
  2025 6 0 2 4 4 8 chi tiết
      2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Tứ kết 1/35 5 2 2 1 7 7 99 26 25 48 94 163
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4Khung đỏ: Chủ nhà

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với CHDC Congo vào ngày 8 tháng 6 năm 2025.[12]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật sau trận đấu với CHDC Congo vào ngày 8 tháng 6 năm 2025. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Sonny Laiton 28 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Avenir Beggen
16 1TM Téva Gardies 1 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Châteaubriant
23 1TM Melvin Adrien 30 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 26 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thonon Evian
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3 2HV Mathieu Acapandié 14 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nantes
4 2HV Titouan Fortun 28 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dijon
5 2HV Louis Démoléon 16 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Enna
11 2HV Enzo Bovis 23 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Fleury 91
12 2HV Radoniaina Rabemanantsoa 17 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Andoharanofotsy
13 2HV Scotty Sadzoute 29 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Šiauliai
14 2HV Robin Busset 25 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Stade Nyonnais
2HV Soloniaina Rajo Nirina Razafindrabearimihanta 23 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Saint-Denis
2HV Elysée Randriamanantena 25 tháng 1, 1986 (40 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core ASSM Elgeco Plus
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 3TV Kalvin Paul 2 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Vierzon
7 3TV Rayan Raveloson 16 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 41 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Young Boys
8 3TV Johan N'Zi 23 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Hebar Pazardzhik
10 3TV El Hadari Raheriniaina 19 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 14 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Paris
10 3TV Baggio Rakotoarisoa 24 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Jeanne d'Arc
17 3TV John Baggio 19 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 10 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Sukhothai
3TV Marco Ilaimaharitra 26 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 31 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Kortrijk
3TV Loïc Lapoussin 27 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 22 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Sint-Truiden
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
9 4 Bryan Adinany 13 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Lierse
15 4 Arnaud Randrianantenaina 3 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 18 1 Bản mẫu:Fbaicon/core El Gouna
19 4 Samuel Noireau-Dauriat 1 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Guingamp
4 Njiva Rakotoharimalala 6 tháng 8, 1992 (34 tuổi) 40 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Ratchaburi
4 Hakim Abdallah 9 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Dinamo București
4 Warren Caddy 9 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Lausanne Ouchy

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ Clarel Faniry Rasoanaivo (ngày 10 tháng 7 năm 2019). "Madagascans elated by AFCON success, eye semi-finals". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  2. ^ Courtney, Barrie. "Madagascar – List of International Matches". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ "Africa Cup of Nations: Egypt, Tunisia, Senegal, Madagascar qualify for the finals". BBC. ngày 16 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018.
  4. ^ "Madagascar reaches first African Cup, Egypt also qualifies". The Washington Post. ngày 16 tháng 10 năm 2018.[liên kết hỏng]Bản mẫu:Cbignore
  5. ^ "Business & Financial News, U.S & International Breaking News | Reuters". www.reuters.com. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  6. ^ "Madagascar earn draw in Afcon debut". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  7. ^ "Madagascar Stun Nigeria, 2-0, As Debutantes Win AFCON Group B". beIN SPORTS USA. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  8. ^ "Africa Cup of Nations 2019: The surprise package from Madagascar". Deutsche Welle. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  9. ^ "Africa Cup of Nations 2019: Madagascar stun DR Congo, Algeria ease through". Deutsche Welle. ngày 7 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  10. ^ Sharuko, Robson (ngày 10 tháng 7 năm 2019). "Africa: Madagascar's French Armada Reminds Warriors of the British Brigade We Missed". allAfrica.com. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  11. ^ "Madagascar 0-3 Tunisia: As it happened". ngày 11 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2021.
  12. ^ "𝐋𝐢𝐬𝐭𝐞 𝐨𝐟𝐟𝐢𝐜𝐢𝐞𝐥𝐥𝐞 𝐝𝐞𝐬 𝐁𝐚𝐫𝐞𝐚 𝐝𝐞 𝐌𝐚𝐝𝐚𝐠𝐚𝐬𝐜𝐚𝐫". Facebook. Fédération Malagasy de Football. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài