Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Thông tin giải đấu bóng đá quốc tế

Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (còn gọi là UEFA Euro 2016) là Giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 15, do Liên đoàn bóng đá châu Âu tổ chức. Vòng chung kết được tổ chức tại Pháp vào mùa hè năm 2016, bắt đầu từ ngày 10 tháng 6 đến ngày 10 tháng 7 năm 2016.[1][2] Đây là lần thứ 3, Pháp đăng cai giải đấu này sau các năm 19601984.

Đây là lần đầu tiên một vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu có 24 đội tuyển tranh tài, thay vì 16 đội như trước đây từ năm 1996.[3] Đây cũng là kỳ Euro ghi nhận có nhiều vụ bạo loạn nghiêm trọng do các cổ động viên quá khích gây nên và do các vụ khủng bố diễn ra tại Pháp sau giải đấu.[4]

Đội tuyển Bồ Đào Nha đã giành chức vô địch lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh bại đội tuyển chủ nhà Pháp với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của tiền đạo Éder ở phút thứ 109 của hiệp phụ thứ 2 và chính thức trở thành đại diện của UEFA giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 diễn ra tại Nga.[5] Tây Ban Nha là đương kim vô địch 2 lần nhưng thua ở vòng 1/8 trước Ý, đội bóng mà họ từng đánh bại 4-0 tại trận chung kết Euro 2012.

Chọn nước chủ nhà

Pháp giành quyền đăng cai sau khi vượt qua ÝThổ Nhĩ Kỳ. Ở vòng thứ hai, Pháp thắng Thổ Nhĩ Kỳ với số phiếu 7/6. Kết quả được công bố vào ngày 28 tháng 5 năm 2010.[6]

Kết quả
Quốc gia Số phiếu[7]
Vòng 1 Vòng 2
 Pháp 43 7
Bản mẫu:Country data Turkey 38 6
 Ý 23 Loại
Tổng số phiếu 104 13
  • Vòng 1: Mỗi thành viên trong số mười ba thành viên của Ban chấp hành UEFA xếp hạng 3 đấu thầu đầu tiên, thứ hai và thứ ba. Vị trí đầu tiên xếp hạng đã nhận được 5 điểm, vị trí thứ hai 2 điểm, và thứ ba diễn ra 1 điểm. thành viên điều hành của đấu thầu quốc gia đã không được biểu quyết.
  • Vòng 2: Mười ba thành viên cùng bình chọn cho một trong hai vòng chung kết.

Vòng loại

Tập tin:UEFA Euro 2016 qualifying map.svg
  Đội giành quyền tham dự Euro 2016
  Đội không vượt qua vòng loại
  Không phải là thành viên UEFA

Lễ bốc thăm vòng loại đã diễn ra tại Palais des Congres AcropolisNice vào ngày 23 tháng 2 năm 2014.[2][8] Các trận đấu vòng loại sẽ bắt đầu vào tháng 9 năm 2014.[1][9] So với trước đây, việc mở rộng số đội tham dự lên đến 24 đội giúp cho các đội bóng xếp hạng trung bình có cơ hội lớn hơn để được tham dự vòng chung kết.

Bên cạnh đội chủ nhà Pháp được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 53 đội bóng còn lại phải tham dự vòng loại để chọn ra 23 đội xuất sắc nhất giành quyền tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà Pháp. Các hạt giống được hình thành trên cơ sở các hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA, với nhà vô địch Euro 2012 Tây Ban Nha và chủ nhà Pháp được chọn làm hạt giống đầu tiên. 53 đội đã được rút ra thành 8 nhóm 6 đội và 1 nhóm 5 đội. Hai đội nhất, nhì của mỗi bảng, và đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào thẳng vòng chung kết. 8 đội xếp thứ ba còn lại sẽ thi đấu hai lượt vào vòng play-off để xác định chọn ra thêm 4 đội vào thẳng vòng chung kết.[10][11][12]

Các đội tham dự

Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Các lần tham dự trướcBản mẫu:Efn-ua
 Pháp <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">Chủ nhà <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">28 tháng 5 năm 2010 8 (1960, 1984, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Anh Nhất bảng E Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. 8 (1968, 1980, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2012)
 SécBản mẫu:Efn-ua Nhất bảng A Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”. 8 (1960, 1976, 1980, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Iceland Nhì bảng A 0 (lần đầu)
 Áo Nhất bảng G <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">8 tháng 9 năm 2015 1 (2008)
 Bắc Ireland Nhất bảng F <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">8 tháng 10 năm 2015 0 (lần đầu)
 Bồ Đào Nha Nhất bảng I 6 (1984, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Tây Ban Nha Nhất bảng C <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">9 tháng 10 năm 2015 9 (1964, 1980, 1984, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Thụy Sĩ Nhì bảng E 3 (1996, 2004, 2008)
 Ý Nhất bảng H <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">10 tháng 10 năm 2015 8 (1968, 1980, 1988, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Bỉ Nhất bảng B 4 (1972, 1980, 1984, 2000)
 Wales Nhì bảng B 0 (lần đầu)
 România Nhì bảng F <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">11 tháng 10 năm 2015 4 (1984, 1996, 2000, 2008)
 Albania Nhì bảng I 0 (lần đầu)
 Đức[n 1] Nhất bảng D 11 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Ba Lan Nhì bảng D 2 (2008, 2012)
 Nga[n 2] Nhì bảng G <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">12 tháng 10 năm 2015 10 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988, 1992, 1996, 2004, 2008, 2012)
 Slovakia[n 3] Nhì bảng C 4 (1960, 1976, 1980)
 Croatia Nhì bảng H <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">13 tháng 10 năm 2015 4 (1996, 2004, 2008, 2012)
 Thổ Nhĩ Kỳ Đội đứng thứ ba xuất sắc nhất 3 (1996, 2000, 2008)
 Hungary Thắng trận play-off <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">15 tháng 11 năm 2015 2 (1964, 1972)
 Cộng hòa Ireland <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">16 tháng 11 năm 2015 2 (1988, 2012)
 Thụy Điển <span data-sort-value="Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sortkey”.">17 tháng 11 năm 2015 5 (1992, 2000, 2004, 2008, 2012)
 Ukraina 1 (2012)
  1. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Bản mẫu:Nft/code tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Bản mẫu:Nft/code
  2. ^ Từ năm 1960 đến năm 1988, Bản mẫu:Nft/code tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu với tên gọi Bản mẫu:Nft/code và năm 1992 với tên gọi Bản mẫu:Nft/code
  3. ^ Từ năm 1960 đến năm 1980, Bản mẫu:Nft/codeBản mẫu:Nft/code tham dự Euro với tên gọi Bản mẫu:Nft/code.[13]

Bốc thăm chia bảng

Lễ bốc thăm vòng chung kết sẽ diễn ra tại ParisPháp vào ngày 12 tháng 12 năm 2015, lúc 18:00 (CET).[1][2][14][15] Đội chủ nhà Pháp và đương kim vô địch EURO 2012 Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.[16] 22 đội còn lại được xếp lần lượt vào nhóm 1 đến 4 căn cứ vào bảng xếp hạng Đội tuyển quốc gia tháng 10 năm 2015 của UEFA.[17][18][19][20]

Nhóm 11
Đội Điểm Hạng
 Tây Ban Nha2 37.962 2
 Đức 40.236 1
 Anh 35.963 3
 Bồ Đào Nha 35.138 4
 Bỉ 34.442 5
Nhóm 2
Đội Điểm Hạng
 Ý 34.345 6
 Nga 31.345 9
 Thụy Sĩ 31.254 10
 Áo 30.932 11
 Croatia 30.642 12
 Ukraina 30.313 14
Nhóm 3
Đội Điểm Hạng
 Séc 29.403 15
 Thụy Điển 29.028 16
 Ba Lan 28.306 17
 România 28.038 18
 Slovakia 27.171 19
 Hungary 27.142 20
Nhóm 4
Đội Điểm Hạng
 Thổ Nhĩ Kỳ 27.033 22
 Cộng hòa Ireland 26.902 23
 Iceland 25.388 27
 Wales 24.531 28
 Albania 23.216 31
 Bắc Ireland 22.961 33
1 Chủ nhà Pháp (số điểm 33.599) nghiễm nhiên nằm ở vị trí A1.[16]
2 Đương kim vô địch Tây Ban Nha nghiễm nhiên nằm ở nhóm 1.[16]

Danh sách cầu thủ

Trọng tài

Vào ngày 07 tháng 2 năm 2016, UEFA công bố 18 trọng tài tham gia điều khiển các trận đấu của Euro 2016.[21] Danh sách trọng tài được công bố vào ngày 16 tháng 4 năm 2016.[22]

Quốc gia Trọng tài Trợ lý trọng tài Giám sát trọng tài Giám sát trận đấu
Anh Anh Martin Atkinson Michael Mullarkey
Stephan Child
Gary Beswick
Michael Oliver
Craig Pawson
Đức–Ukraina (Bảng C)
Hungary–Bồ Đào Nha (Bảng F)
Wales–Bắc Ireland (vòng 16 đội)
Đức Đức Felix Brych Mark Borsch
Stefan Lupp
Marco Achmüller
Bastian Dankert
Marco Fritz
Anh–Wales (Bảng B)
Thụy Điển–Bỉ (Bảng E)
Ba Lan–Bồ Đào Nha (tứ kết)
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Cüneyt Çakır Bahattin Duran
Tarık Ongun
Mustafa Emre Eyisoy
Hüseyin Göçek
Barış Şimşek
Bồ Đào Nha–Iceland (Bảng F)
Bỉ–Cộng hòa Ireland (Bảng E)
Ý–Tây Ban Nha (vòng 16 đội)
Anh Anh Mark Clattenburg Simon Beck
Jake Collin
Stuart Burt
Anthony Taylor
Andre Marriner
Bỉ–Ý (Bảng E)
Cộng hòa Séc–Croatia (Bảng D)
Thụy Sĩ–Ba Lan (vòng 16 đội)
Bồ Đào Nha–Pháp (chung kết)
Scotland Scotland Willie Collum Cộng hòa Ireland Damien MacGraith
Francis Connor
Douglas Ross
Bobby Madden
John Beaton
Pháp–Albania (Bảng A)
Cộng hòa Séc–Thổ Nhĩ Kỳ (Bảng D)
Thụy Điển Thụy Điển Jonas Eriksson Mathias Klasenius
Daniel Wärnmark
Mehmet Culum
Stefan Johannesson
Markus Strömbergsson
Thổ Nhĩ Kỳ–Croatia (Bảng D)
Nga–Wales (Bảng B)
Bồ Đào Nha–Wales (bán kết)
România România Ovidiu Hațegan Octavian Şovre
Sebastian Gheorghe
Radu Ghinguleac
Alexandru Tudor
Sebastian Colţescu
Ba Lan–Bắc Ireland (Bảng C)
Ý–Cộng hòa Ireland (Bảng E)
Nga Nga Sergei Karasev Anton Averyanov
Tikhon Kalugin
Nikolai GolubevBản mẫu:Efn-ua
Sergey Lapochkin
Sergey Ivanov
România–Thụy Sĩ (Bảng A)
Iceland–Hungary (Bảng F)
Hungary Hungary Viktor Kassai György Ring
Vencel Tóth
István Albert
Tamás Bognar
Ádám Farkas
Pháp–România (Bảng A)
Ý–Thụy Điển (Bảng E)
Đức–Ý (tứ kết)
Séc Cộng hòa Séc Pavel Královec Slovakia Roman Slyško
Martin Wilczek
Tomas Mokrusch
Peter Ardeleanu
Michal Patak
Ukraina–Bắc Ireland (Bảng C)
România–Albania (Bảng A)
Hà Lan Hà Lan Björn Kuipers Sander Van Roekel
Erwin Zeinstra
Mario Diks
Pol van Boekel
Richard Liesveld
Đức–Ba Lan (Bảng C)
Croatia–Tây Ban Nha (Bảng D)
Pháp–Iceland (tứ kết)
Ba Lan Ba Lan Szymon Marciniak Paweł Sokolnicki
Tomasz Listkiewicz
Radosław Siejka
Paweł Raczkowski
Tomasz Musiał
Tây Ban Nha–Croatia (Bảng D)
Iceland–Áo (Bảng F)
Đức–Slovakia (vòng 16 đội)
Serbia Serbia Milorad Mažić Milovan Ristić
Dalibor Đurđević
Nemanja Petrović (standby)
Danilo Grujić
Nenad Đokić
Cộng hòa Ireland–Thụy Điển (Bảng E)
Tây Ban Nha–Thổ Nhĩ Kỳ (Bảng D)
Hungary–Bỉ (vòng 16 đội)
Na Uy Na Uy Svein Oddvar Moen Kim Thomas Haglund
Frank Andås
Sven Erik Midthjell
Ken Henry Johnsen
Svein-Erik Edvartsen
Wales–Slovakia (Bảng B)
Ukraina–Ba Lan (Bảng C)
Ý Ý Nicola Rizzoli Elenito Di Liberatore
Mauro Tonolini
Gianluca Cariolato
Luca Banti
Antonio DamatoBản mẫu:Efn-ua
Anh–Nga (Bảng B)
Bồ Đào Nha–Áo (Bảng F)
Pháp–Cộng hòa Ireland (vòng 16 đội)
Đức–Pháp (bán kết)
Slovenia Slovenia Damir Skomina Jure Praprotnik
Robert Vukan
Bojan Ul
Matej Jug
Slavko Vinčić
Nga–Slovakia (Bảng B)
Thụy Sĩ–Pháp (Bảng A)
Anh–Iceland (vòng 16 đội)
Wales–Bỉ (tứ kết)
Pháp Pháp Clément Turpin Frédéric Cano
Nicolas Danos
Cyril Gringore
Benoît Bastien
Fredy Fautrel
Áo–Hungary (Bảng F)
Bắc Ireland–Đức (Bảng C)
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Carlos Velasco Carballo Roberto Alonso Fernández
Juan Carlos Yuste Jiménez
Raúl Cabañero Martínez
Jesús Gil Manzano
Carlos del Cerro Grande
Albania–Thụy Sĩ (Bảng A)
Slovakia–Anh (Bảng B)
Croatia–Bồ Đào Nha (vòng 16 đội)

Ghi chúBản mẫu:Notelist-ua

  •    Trọng tài bắt chính trận chung kết.

Dưới đây là danh sách các trọng tài bàn:[22]

Địa điểm

Ban đầu, có 12 sân vận động đã được lựa chọn vào ngày 22 tháng 1 năm 2012. Các địa điểm đã được giảm xuống thành 9 địa điểm vào cuối tháng 5 năm 2011, nhưng nó đã được đề xuất trong tháng 6 năm 2011 rằng 11 địa điểm có thể được đăng cai các trận đấu.[23] Các thành viên Liên đoàn bóng đá Pháp đã phải chọn 9 sân vận động sẽ thực sự được sử dụng. Sự lựa chọn cho các sân bóng này là không thể tranh cãi - Stade de France của Pháp, 4 sân vận động mới được xây dựng ở Lille, Lyon, NiceBordeaux và các thành phố lớn nhất, ParisMarseille. Hai địa điểm còn lại cuối cùng, sau khi Strasbourg không tham gia vì lý do tài chính sau khi bị xuống hạng,[24] 2 địa điểm đã được chọn là LensNancy ở vòng bỏ phiếu đầu tiên, thay vì Saint-ÉtienneToulouse. Trong tháng 6 năm 2011, số lượng các địa điểm chủ nhà được tăng lên 10 vì giải đấu này mở rộng lên 24 đội, thay vì 16 đội như trước đây.[25][26] Quyết định này cho thấy các thành phố ToulouseSaint-Étienne gia nhập danh sách các địa điểm thi đấu. Tuy nhiên, vào tháng 12 năm 2011, Nancy tuyên bố rút lui, sau khi sân nhà của thành phố này không đủ điều kiện,[27] để 9 thành phố chủ nhà của giải sẽ được sử dụng. Các sân vận động BeaujoireNantessân vận động MossonMontpellier, địa điểm từng được sử dụng ở World Cup 1998 cũng không được chọn. Danh sách cuối cùng trong 10 thành phố đã được Ủy ban điều hành UEFA xác nhận vào ngày 25 tháng 1 năm 2013.[28]

Saint-Denis Marseille Décines-Charpieu Villeneuve-d'Ascq
Stade de France Sân vận động Vélodrome Parc Olympique Lyonnais Sân vận động Pierre-Mauroy
Sức chứa: 81.338 Sức chứa: 67.394 Sức chứa: 59.286 Sức chứa: 50.186
Tập tin:Germany vs Poland 0-0 (27103531294).jpg Tập tin:Stade Vélodrome (20150405).jpg Tập tin:Parc OL.jpg Tập tin:Russia v Slovakia (2016-06-15) 18.jpg
Paris Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map/multi”. Bordeaux
Sân vận động Công viên các Hoàng tử Sân vận động Bordeaux mới
Sức chứa: 48.712 Sức chứa: 42.115
Tập tin:Parc des Princes - Tribune Borelli.jpg Tập tin:Bordeaux Larnaca Nouveau Stade 4.jpg
Saint-Étienne Lens Nice Toulouse
Sân vận động Geoffroy-Guichard Sân vận động Bollaert-Delelis Sân vận động Nice Sân vận động Thành phố
Sức chứa: 41.965 Sức chứa: 38.223 Sức chứa: 35.624 Sức chứa: 33.150
Tập tin:AS Saint-Étienne v Olympique Lyonnais, 10 November 2013.jpg Tập tin:Stade Bollaert Delelis.JPG Tập tin:Allianzcoupdenvoi.jpg Tập tin:6m toulousain tiré par Mike Maignan, Toulouse, 6 mai 2018 (TFC - LOSC).jpg

Trại đóng quân

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map/multi”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map/multi”. Dưới đây là danh sách địa điểm đóng quân của các đội tuyển quốc gia tham dự vòng chung kết Euro 2016.[29][30]

Đội tuyển Trại đóng quân
 Albania Perros-Guirec
 Áo Mallemort
 Bỉ Bordeaux
 Croatia Deauville
 Séc Tours
 Anh Chantilly
 Pháp Clairefontaine-en-Yvelines
 Đức Évian-les-Bains
 Hungary Tourrettes
 Iceland Annecy/Annecy-le-Vieux
 Ý Montpellier
 Bắc Ireland Saint-Georges-de-Reneins
 Ba Lan La Baule-Escoublac
 Bồ Đào Nha Marcoussis
 Cộng hòa Ireland Versailles
 România Orry-la-Ville
 Nga Croissy-sur-Seine
 Slovakia Vichy
 Tây Ban Nha Saint-Martin-de-Ré
 Thụy Điển Saint-Nazaire
 Thụy Sĩ Juvignac
 Thổ Nhĩ Kỳ Saint-Cyr-sur-Mer
 Ukraina Aix-en-Provence
 Wales Dinard

Vòng bảng

Tập tin:UEFA Euro 2016 map.png
Kết quả các đội tuyển tham dự Euro 2016

UEFA công bố lịch trình của giải đấu vào ngày 25 tháng 4 năm 2014.[31][32] Hai đội đầu bảng và 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất được tiến thẳng vào vòng 16 đội.

Tất cả thời gian được liệt kê là giờ địa phương, CEST (UTC+2).

Bảng A

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)|a1}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)|a2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)|a3}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)|a4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)|a5}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng A)|a6}}

Bảng B

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)|b1}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)|b2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)|b3}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)|b4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)|b5}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng B)|b6}}

Bảng C

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)|c1}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)|c2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)|c3}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)|c4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)|c5}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng C)|c6}}

Bảng D

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)|d1}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)|d2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)|d3}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)|d4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)|d5}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng D)|d6}}

Bảng E

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)|e1}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)|e2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)|e3}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)|e4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)|e5}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng E)|e6}}

Bảng F

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)|f1}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)|f2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)|f3}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)|f4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)|f5}} {{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng F)|f6}}

Thứ tự các đội xếp thứ ba

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Đội xếp thứ ba)

Vòng đấu loại trực tiếp

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để xác định đội thắng cuộc nếu cần thiết.[12] Giống như thông lệ kể từ Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984, không có play-off tranh hạng ba.

Sơ đồ

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|sơ đồ}}

Vòng 16 đội

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g1}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g3}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g4}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g5}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g6}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g7}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|g8}}

Tứ kết

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|h1}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|h2}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|h3}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|h4}}

Bán kết

{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|i1}}


{{#lst:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng đấu loại trực tiếp)|i2}}

Chung kết

{{#lst:Chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2016|j1}}

Thống kê

Danh sách cầu thủ ghi bàn

6 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới nhà
Nguồn: UEFA[33][34]

Đội hình tiêu biểu

UEFA đã công bố đội hình tiêu biểu nhất của Euro 2016.[35]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Bồ Đào Nha Rui Patrício Đức Jérôme Boateng
Đức Joshua Kimmich
Bồ Đào Nha Raphaël Guerreiro
Bồ Đào Nha Pepe
Pháp Antoine Griezmann
Pháp Dimitri Payet
Đức Toni Kroos
Wales Joe Allen
Wales Aaron Ramsey
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo

Giải thưởng

Chiếc giày Vàng
Pháp Antoine Griezmann - 6 bàn, 2 kiến tạo (thi đấu 555 phút)[36]
Chiếc giày Bạc
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo - 3 bàn, 3 kiến tạo (thi đấu 625 phút)[36]
Chiếc giày Đồng
Pháp Olivier Giroud - 3 bàn, 2 kiến tạo (thi đấu 465 phút)[36]
Cầu thủ xuất sắc nhất
Pháp Antoine Griezmann
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Renato Sanches[37]

Tiền thưởng

Ban tổ chức giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 đã chính thức công bố mức thưởng cho các đội tuyển tham dự giải đấu này như sau:[38]

  • Vô địch: €8 triệu[38]
  • Á quân: €5 triệu[38]
  • Lọt vào bán kết: €4 triệu[38]
  • Lọt vào tứ kết: €2.5 triệu[38]
  • Lọt vào vòng 16 đội: €1.5 triệu[38]
  • Thắng 1 trận ở vòng bảng: €1 triệu[38]
  • Hòa 1 trận ở vòng bảng: €500.000[38]

Ukraina là đội bóng duy nhất trong giải đấu không nhận được tiền thưởng.

Phạt đền

Thành công
Thất bại

Kỷ luật

Một cầu thủ được tự động bị treo giò trận tới những tội sau đây:[12]

  • Nhận thẻ đỏ (hệ thống treo thẻ đỏ có thể được mở rộng cho những hành vi nghiêm trọng)
  • Nhận hai thẻ vàng trong hai trận đấu khác nhau, cũng như nhận bất kỳ thẻ vàng sau vòng tứ kết (hệ thống treo thẻ vàng không áp dụng với bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các hệ thống treo sau đã (hoặc sẽ) phục vụ trong các trận đấu vòng loại:[39]

Cầu thủ Đội tuyển Vi phạm Bị treo giò trận đấu
Duje Čop  Croatia Thẻ đỏ v Bản mẫu:Nft/codevòng loại (10 tháng 10 năm 2015) Bảng D v Bản mẫu:Nft/code (12 tháng 6 năm 2016)
Marek Suchý  Séc Thẻ đỏ v Bản mẫu:Nft/codevòng loại (13 tháng 10 năm 2015) Bảng D v Bản mẫu:Nft/code (13 tháng 6 năm 2016)
Lorik Cana  Albania Thẻ đỏ v Bản mẫu:Nft/codebảng A (11 tháng 6 năm 2016) Bảng A v Bản mẫu:Nft/code (15 tháng 6 năm 2016)
Aleksandar Dragović  Áo Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) v Bản mẫu:Nft/codebảng F (14 tháng 6 năm 2016) Bảng F v Bản mẫu:Nft/code (18 tháng 6 năm 2016)
Burim Kukeli  Albania Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng A (11 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng A (15 tháng 6 năm 2016)
Bảng A v Bản mẫu:Nft/code (19 tháng 6 năm 2016)
Alfreð Finnbogason  Iceland Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng F (14 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng F (18 tháng 6 năm 2016)
Bảng F v Bản mẫu:Nft/code (22 tháng 6 năm 2016)
Bartosz Kapustka  Ba Lan Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng C (12 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng C (21 tháng 6 năm 2016)
Vòng 16 đội v Bản mẫu:Nft/code (25 tháng 6 năm 2016)
N'Golo Kanté  Pháp Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng A (15 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Bản mẫu:Nft/code (3 tháng 7 năm 2016)
Adil Rami  Pháp Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng C (19 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Bản mẫu:Nft/code (3 tháng 7 năm 2016)
Thomas Vermaelen  Bỉ Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng E (18 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Bản mẫu:Nft/code (1 tháng 7 năm 2016)
Thiago Motta  Ý Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng E (13 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (27 tháng 6 năm 2016)
Tứ kết v Bản mẫu:Nft/code (2 tháng 7 năm 2016)
William Carvalho  Bồ Đào Nha Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (25 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codetứ kết (30 tháng 6 năm 2016)
Bán kết v Bản mẫu:Nft/code (6 tháng 7 năm 2016)
Ben Davies  Wales Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codebảng B (16 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codetứ kết (1 tháng 7 năm 2016)
Bán kết v Bản mẫu:Nft/code (6 tháng 7 năm 2016)
Aaron Ramsey  Wales Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (25 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codetứ kết (1 tháng 7 năm 2016)
Bán kết v Bản mẫu:Nft/code (6 tháng 7 năm 2016)
Mats Hummels  Đức Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codevòng 16 đội (26 tháng 6 năm 2016)
Thẻ vàng v Bản mẫu:Nft/codetứ kết (2 tháng 7 năm 2016)
Bán kết v Bản mẫu:Nft/code (7 tháng 7 năm 2016)

Những điều chỉnh luật bóng đá được áp dụng

  1.  Trong lúc tổ trọng tài đang kiểm tra sân bãi trước giờ thi đấu, nếu một cầu thủ nào đó có hành vi lăng mạ, xúc phạm, chửi bới trọng tài thì sẽ bị trọng tài phạt thẻ đỏ. Đội bóng có cầu thủ bị thẻ đỏ trước giờ thi đấu vẫn được ra sân với 11 cầu thủ nhưng sẽ bị mất đi một quyền thay người.
  2.  Trước đây mỗi khi giao bóng, quả bóng bắt buộc phải được đẩy về phía trước. Quy định mới cho phép đội giao bóng có quyền đưa quả bóng đi về bất kỳ hướng nào.
  3.  Từ trước đến nay, luật bóng đá quy định rằng cầu thủ cố tình ngăn cản bàn thắng bằng tay (ngoại trừ thủ môn) hay phạm lỗi thô bạo trong vòng cấm địa sẽ bị phạt thẻ đỏ, đồng thời đội của cầu thủ đó phải chịu quả phạt đền. Theo quy định mới, cầu thủ phạm lỗi trong vòng cấm địa như ngáng chân, kéo áo, xô đẩy, xoạc sau,... chỉ bị phạt thẻ vàng (trước đây là thẻ đỏ) và đội bóng bị phạt đền.
  4.  Khi chạy đà chuẩn bị sút phạt 11m, cầu thủ không được quyền dùng động tác giả (trước đây được phép), nếu vi phạm sẽ bị thẻ vàng. Trong trường hợp vi phạm và bóng đã vào lưới thì buộc phải đá lại. Nếu bóng không vào lưới, đối phương sẽ được hưởng quả đá gián tiếp trở lên (hủy bỏ phạt đền) nếu thời gian thi đấu chính thức chưa kết thúc.
Nguồn: [40][41]

Bảng xếp hạng giải đấu

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sports table”.

An ninh

Giải đấu năm 2016 chứng kiến nhiều vụ bạo loạn nghiêm trọng giữa cổ động viên côn đồ với các quốc tịch khác nhau, và bạo lực liên quan đến người hâm mộ, cả trên khán đài nơi mà trận đấu đã diễn ra, và ở các thành phố gần sân vận động. Cả những người tổ chức và các quan chức Chính phủ ở một số quốc gia đã lên án mọi bạo lực, và đề nghị các biện pháp trừng phạt khác nhau bao gồm cả việc loại các đội ra khỏi giải đấu và một lệnh cấm rượu. Bạo lực lan rộng thêm ra một phần là do 1 nhóm khoảng 150 cổ động viên côn đồ Nga tổ chức rất khôn khéo.[42]

Trận khai mạc

Trước khi giải bóng đá bắt đầu, nhiều người hâm mộ đã có mặt tại các địa điểm khác nhau. Vào ngày 10 tháng 6 tại Marseille có cuộc bạo động giữa côn đồ bóng đá Anh, người dân địa phương và cảnh sát. Cảnh sát đã phải sử dụng hơi cay để giải tán đám đông. Một nhóm người Anh đã hát các ca khúc như "ISIS, where are you?" ("IS, các ngươi đang ở đâu?"), khiêu khích một số thanh niên xuất xứ từ Maghreb. Một người hâm mộ và một người đàn ông địa phương đã bị bắt giữ.[43] Các fan sau đó phàn nàn rằng, cảnh sát đã có những đối đầu không cần thiết, và kích động vấn đề thêm nữa. 6 người hâm mộ Anh sau đó đã bị bắt và bị buộc tội ném chai vào cảnh sát hoặc các người hâm mộ khác.[44] Một fan người Anh bị đưa vào bệnh viện trong tình trạng nghiêm trọng, trong khi, hàng chục người khác bị thương trong các vụ đụng độ.[45][46] 2 fan Anh đầu tiên ném chai vào cảnh sát đã bị án tù 3 tháng và bị cấm vào Pháp 2 năm.[47]

Thị trấn này trong Giải bóng đá vô địch thế giới 1998 tại Pháp, đã là nơi xảy ra các cuộc đụng độ bạo lực giữa côn đồ bóng đá Anh và thanh niên địa phương.[48]

Trận bế mạc

Trong thời gian diễn ra trận chung kết, ở khu fanzone dưới chân tháp Eiffel, bạo loạn xảy ra vì một nhóm các CĐV cố gắng đột nhập vào fanzone khi không có sự cho phép.[49] Cảnh sát Pháp bắt khoảng 40 người vì bạo lực và các vi phạm khác trước và sau khi đội tuyển bóng đá nước này bị đội Bồ Đào Nha đánh bại trong trận chung kếtParis.[50]

Truyền thông

Trò chơi điện tử (Video trò chơi)

Trò chơi điện tử của UEFA Euro 2016 được phát hành miễn phí công ty giải trí Konami dưới định dạng nội dung số tải về (DLC) trên Pro Evolution Soccer (PES) 2016.[51][52] Phần DLC này bắt đầu có sẵn cho những người chơi Pro Evolution Soccer 2016 vào ngày 24 tháng 3 năm 2016 trên nhiều thiết bị khác nhau, bao gồm PlayStation 3, PlayStation 4, Xbox 360, Xbox OneMicrosoft Windows.[53] Trò chơi được phát hành cả dưới định dạng đĩa trò chơi và trò chơi kĩ thuật số vào ngày 21 tháng 4 năm 2016 cho PlayStation 3 và PlayStation 4.[53]

Biểu trưng và khẩu hiệu

Biểu trưng chính thức của UEFA Euro 2016 được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2013 trong một buổi lễ tại Pavillon Cambon Capucines ở Paris.[54] Thiết kế của biểu trưng được dựa trên chủ đề "Tôn vinh vẻ đẹp bóng đá". Biểu trưng này mô tả chiếc cúp Henri Delaunay với ba màu lam, trắng và đỏ trên quốc kì của nước Pháp, bao quanh là những khối hình và đường nét tượng trưng cho những yếu tố và chuyển động nghệ thuật trong bóng đá.[55]

Ngày 17 tháng 10 năm 2013, UEFA công bố khẩu hiệu chính thức của giải đấu: Le Rendez-Vous. Khi được hỏi về ý nghĩa, Jacques Lambert, Chủ tịch Ban tổ chức Euro 2016 phát biểu rằng câu khẩu hiệu "có nhiều hơn là một lời nhắc nhở về ngày tháng (...) và địa điểm thi đấu". Ông giải thích thêm rằng "UEFA đang gửi lời mời dành cho tất cả người hâm mộ bóng đá trên toàn thế giới và cho những người yêu thích những sự kiện lớn, một lời mời để được gặp gỡ nhau và chia sẻ những cảm xúc về một giải đấu lớn."[55][56]

Bóng thi đấu

Tập tin:Adidas Beau Jeu.jpg

Quả bóng thi đấu chính thức, kể từ vòng 1/8 của EURO năm đó thay thế cho trái bóng Beau Jeu, được công bố vào ngày 12 tháng 11 năm 2015 bởi cựu cầu thủ người Pháp Zinédine Zidane.[57] Quả bóng có tên tiếng Pháp là "Beau Jeu" (tạm dịch: trận đấu đẹp), do hãng thể thao Adidas sản xuất trong vòng 18 tháng. Chất liệu làm nên trái bóng này rất tương đồng với quả bóng Adidas Brazuca tại World Cup 2014. Một số ít những cải thiện của Adidas cho Beau Jeu là cấu tạo bề mặt giúp bám tay hơn (dành cho các thủ môn), và dễ nhìn từ xa hơn với 3 màu chủ đạo của trái bóng là đỏ, trắng, xanh da trời (màu quốc kỳ Pháp). Không thể thiếu là dòng chữ EURO 2016 ngay ở mặt chính.[58]

Kể từ vòng 1/8, trái bóng Fracas Euro 2016 Final thay thế cho trái bóng Beau Jeu ở giai đoạn vòng bảng. Tiền vệ người Pháp Paul Pogba đã trở thành gương mặt đại diện để quảng bá cho trái bóng Fracas Euro 2016 Final. Cái tên "Fracas" được hiểu là "Vụ nổ", mang thông điệp hy vọng vào những màn trình diễn bùng nổ của các đội ở vòng knock-out tới. Trái bóng Adidas Fracas Euro 2016 Final được thiết kế riêng biệt với những họa tiết 3D trên thân bóng. Với tông màu chủ đạo là màu trắng, kết hợp với những sắc thái khác nhau của đỏ và xanh biển (những màu trên quốc kỳ Pháp). Về cấu tạo, trái bóng Adidas Fracas Euro 2016 Final cũng giống như trái bóng Beau Jeu có nhiều điểm tương đồng với sản phẩm tiền nhiệm Adidas Brazuca. Thiết kế 6 miếng được mang trở lại ở phiên bản này, giúp trái bóng bay quỹ đạo ổn định hơn, chính xác hơn và hỗ trợ cầu thủ kiểm soát bóng tốt hơn trong mọi điều kiện thời tiết.[59]

Bài hát chính thức

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”. Bài hát mở đầu chính thức cho giải vô địch bóng đá là "This One's For You" của David Guetta hợp tác với Zara Larsson, và bài hát kết thúc chính thức là "Free Your Mind" của Maya Lavelle.[60][61][62] Một báo cáo cho rằng David Guetta đã kêu gọi một triệu người hâm mộ góp giọng trong bài hát chính thức này thông qua một trang mạng.[63]

Linh vật

Linh vật chính thức của giải đấu, Super Victor, được công bố vào ngày 18 tháng 11 năm 2014.[64] Cậu là một người hùng nhí trong trang phục bóng đá của Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp, với áo choàng đỏ ở đằng sau, nhằm làm nổi bật màu sắc của Quốc kỳ Pháp. Áo choàng, giày và quả bóng được cho là siêu năng lực của cậu bé này. Cậu bé linh vật được xuất hiện lần đầu tiên trong trận đấu giữa Pháp và Thụy Điển tại Sân vận động Vélodrome, Marseille vào ngày 18 tháng 11 năm 2014. Tên của linh vật được công bố vào ngày 30 tháng 11 năm 2014 sau khi nhận được hơn 50.000 bình chọn từ cộng đồng trên trang web chính thức của UEFA, vượt qua hai đề cử tên còn lại là "Driblou" và "Goalix".[65] Linh vật được dựa trên ý tưởng về sự vinh quang với những năng lực siêu nhiên mà cậu bé có được khi tìm thấy chiếc áo choàng ma thuật, giày và quả bóng.[66]

Tên của linh vật này bị trùng với tên của một loại đồ chơi tình dục. UEFA phát biểu rằng sự trùng khớp này không phải là trách nhiệm của họ khi mà tên linh vật hoàn toàn là do người hâm mộ bình chọn. Vì vậy, cái tên này vẫn được giữ nguyên.[67]

Nhà tài trợ

Nhà tài trợ quốc tế Nhà tài trợ quốc gia

Phát sóng

Tham khảo

  1. ^ a ă â "UEFA EURO 2016: key dates and milestones". UEFA.com. ngày 1 tháng 2 năm 2013.
  2. ^ a ă â "UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris". UEFA.com. ngày 23 tháng 10 năm 2012.
  3. ^ "UEFA approves 24-team Euro from 2016". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ Xem thêm: Bạo loạn tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
  5. ^ FIFA.com. "FIFA Confederations Cup Russia 2017 - Teams - FIFA.com". FIFA.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2016.
  6. ^ "France chosen to host Euro 2016". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012.
  7. ^ AFP: France win race to host Euro 2016
  8. ^ "UEFA EURO 2016 steering group meets in Paris". UEFA.com. ngày 23 tháng 10 năm 2012.
  9. ^ "UEFA EURO 2016: key dates and milestones". UEFA.com. ngày 1 tháng 2 năm 2013.
  10. ^ "UEFA EURO 2016 qualifying format". UEFA.com.
  11. ^ "UEFA EURO 2016 regulations published". UEFA.com. ngày 18 tháng 12 năm 2013.
  12. ^ a ă â "Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16" (PDF). UEFA.com.
  13. ^ "UEFA EURO 2016: How all the teams qualified". UEFA. ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
  14. ^ "Finals draw". UEFA.com.
  15. ^ "UEFA EURO 2016 finals draw made in Paris". UEFA.com. ngày 12 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2015.
  16. ^ a ă â Các đội nghiễm nhiên nằm ở nhóm một trong EURO là: Chủ nhà và đội vô địch kì trước.
  17. ^ "EURO 2016 play-off, final tournament draw info". UEFA. ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  18. ^ "UEFA EURO 2016 draw pots take shape". UEFA. ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
  19. ^ "EURO 2016 draw pots confirmed for 12 December". UEFA.com. ngày 17 tháng 11 năm 2015.
  20. ^ "National team coefficients overview" (PDF). UEFA. ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
  21. ^ "Eighteen referees appointed for UEFA EURO 2016". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 15 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015.
  22. ^ a ă "Full UEFA EURO 2016 referee teams named". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
  23. ^ "France To Host Euro 2016 at Eleven Venues". Supersport. Reuters. ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011.
  24. ^ "Strasbourg se rétracte" [Strasbourg pulls out]. Sport24 (bằng tiếng Pháp). ngày 29 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011.
  25. ^ Bisson, Mark (ngày 17 tháng 6 năm 2011). "France gets go-ahead to stage Euro 2016 in 11 host cities". World Football Insider. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  26. ^ "France to host Euro 2016 at 11 venues". Reuters. Dawn. ngày 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2011.
  27. ^ "Nancy renonce à accueillir l'Euro 2016" [Nancy gives up Euro 2016 hosting]. Agence France-Presse (bằng tiếng Pháp). Le Monde. ngày 2 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
  28. ^ "Executive Committee confirms EURO 2016 venues". UEFA.com. ngày 25 tháng 1 năm 2013.
  29. ^ "UEFA EURO 2016 base camp catalogue launched". UEFA. ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  30. ^ "Where will your team be based at EURO 2016?". UEFA. ngày 2 tháng 3 năm 2016.
  31. ^ "UEFA EURO 2016 match schedule announced". UEFA.com. ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  32. ^ "UEFA Euro 2016 Match Schedule" (PDF). UEFA.com.
  33. ^ "UEFA Euro 2016 – Statistics – UEFA EURO 2016 in numbers". Union of European Football Associations (UEFA.com). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.
  34. ^ "UEFA EURO 2016 Finals – UEFA.com". Union of European Football Associations. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016.
  35. ^ "UEFA EURO 2016 Team of the Tournament revealed". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016.
  36. ^ a ă â "France forward Antoine Griezmann wins Golden Boot". UEFA.com (Union of European Football Associations). ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. France forward Antoine Griezmann claimed the UEFA EURO 2016 adidas Golden Boot with six goals, three ahead of Silver Boot laureate Cristiano Ronaldo and Bronze Boot winner Olivier Giroud.
  37. ^ "Renato Sanches named Young Player of the Tournament". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 10 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. New European champion Renato Sanches has been chosen above Kingsley Coman and Portugal team-mate Raphael Guerreiro for the SOCAR Young Player of the Tournament award.
  38. ^ a ă â b c d đ e "UEFA Euro 2016 prize money substantially increased". UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  39. ^ "Booking List before Final tournament Matchday 1" (PDF). UEFA.
  40. ^ "10 điều chỉnh luật bóng đá có thể áp dụng ở EURO 2016". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016.
  41. ^ "Những điều chỉnh về luật bóng đá tại Euro 2016". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2016.
  42. ^  Krawalle in Marseille: Polizei konnte keinen russischen Hooligan fassen. In: Die Zeit. Hamburg Bản mẫu:FormatDate, ISSN 0044-2070Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “check isxn”. (http://www.zeit.de/sport/2016-06/krawalle-marseille-em-russische-hooligans).
  43. ^ "Euro 2016: England fan arrested after Marseille clash". BBC News. ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.
  44. ^ "England fans sentenced to prison for Euro 2016 violence". CNN. ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.
  45. ^ "England fan in coma after Euro 2016 violence". BBC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.
  46. ^ Ough, Tom; Morgan, Tom (ngày 11 tháng 6 năm 2016). "England fan fighting for his life and dozens more injured as English fans and Russian thugs clash at Euro 2016 in Marseille". The Telegraph. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2016.
  47. ^ "First England fans jailed after Marseille violence". Eurosport. ngày 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.
  48. ^ http://www.welt.de/politik/ausland/article156115445/Englische-Fans-provozieren-Massenpruegelei-mit-IS-Rufen.html. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |datum= (gợi ý |date=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |hrsg= (gợi ý |publisher=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |titel= (gợi ý |title=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |werk= (gợi ý |work=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |zugriff= (gợi ý |access-date=) (trợ giúp)
  49. ^ "Bạo động dưới tháp Eiffel giữa trận chung kết Euro 2016".
  50. ^ "Cảnh sát Pháp bắt 40 người trong bạo động Euro".
  51. ^ "UEFA EURO 2016 Content Will Be Free for Existing PES 2016 Users". Pro Evolution Soccer. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  52. ^ "UEFA EURO 2016 - UEFA.com". UEFA.com.
  53. ^ a ă "Konami to release UEFA Euro 2016 game in April". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  54. ^ "UEFA EURO 2016 logo Launch" (PDF). UEFA.com. ngày 26 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013.
  55. ^ a ă "Euro 2016_ Thắng 1 trận nhận vài chục tỷ". vtc.vn. ngày 3 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.
  56. ^ "UEFA EURO 2016: 'Le Rendez-Vous'". UEFA.com. ngày 17 tháng 10 năm 2013.
  57. ^ "Zidane reveals Beau Jeu as official match ball". UEFA.com. ngày 12 tháng 11 năm 2015.
  58. ^ "Lịch sử trái bóng qua các kỳ EURO". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2016.
  59. ^ "EURO 2016 sử dụng bóng thi đấu mới từ vòng knock-out". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2016.
  60. ^ "UEFA Euro 2016 Information & Schedule". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  61. ^ "This One's For You". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  62. ^ "David Guetta Gets One Million Fans for Euro Song". UEFA. UEFA. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016.
  63. ^ "David Guetta Is Seeking One Million Fans for UEFA Anthem". EDM Tunes. EDM Tunes. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2016.
  64. ^ "Introducing the UEFA EURO 2016 mascot". UEFA.com. ngày 18 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.
  65. ^ [1] Lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2016 tại Wayback Machine UEFA.com. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014
  66. ^ "EURO mascot name revealed as Super Victor". UEFA.com. ngày 30 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015.
  67. ^ "Euro 2016: Uefa red-faced as mascot shares name with sex toy". The Guardian. ngày 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016.
  68. ^ "adidas on board for UEFA EURO 2012". UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015. The long-term partnership between UEFA and adidas is to continue with rights granted to UEFA EURO 2012™ and 2016™ plus all other national-team competitions until 2017.
  69. ^ UEFA. "Carlsberg signs as Official Sponsor for UEFA national team competitions". UEFA.com. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013.
  70. ^ "Coca-Cola signs for Euro 2012, 2016". UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  71. ^ "Continental to sponsor Euro 2012 and 2016". UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  72. ^ "Hisense signs as UEFA EURO 2016 global sponsor". UEFA.org. UEFA. ngày 14 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2016.
  73. ^ "Hyundai-Kia joins as official sponsor for UEFA Euro 2012™ and UEFA Euro 2016™". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 2 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2012.
  74. ^ "McDonald's signed up as official Euro sponsor". UEFA.org. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016.
  75. ^ "Orange joins Uefa Euro 2016 as global partner". SportsPro. ngày 28 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
  76. ^ "SOCAR signs as Official Sponsor for UEFA national team competitions". UEFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013.
  77. ^ "Turkish Airlines joins UEFA EURO 2016 as Official Airline Partner". UEFA.org. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015.
  78. ^ "Abritel-HomeAway: EURO's sixth national sponsor". UEFA.org. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016.
  79. ^ "Crédit Agricole joins EURO national sponsors". UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015.
  80. ^ "FDJ is first UEFA EURO 2016 national sponsor". UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015.
  81. ^ "La Poste to deliver Uefa Euro 2016 tickets". SportsPro. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016.
  82. ^ "Recruiter PROMAN signed up as EURO sponsor". UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015.
  83. ^ "SNCF arrives as fourth national EURO sponsor". UEFA.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2015.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 Bản mẫu:Vòng chung kết giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 Bản mẫu:UEFA Euro 2016 stadiums

Bản mẫu:2015–16 in European football (UEFA) Bản mẫu:European championships in 2016