Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland (tiếng Iceland: Íslenska karlalandsliðið í knattspyrnu) là đội tuyển cấp quốc gia của Iceland do Hiệp hội bóng đá Iceland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Iceland là trận gặp đội tuyển Đan Mạch vào năm 1946.

Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá châu Âu là vào năm 2016 và gây chấn động lớn khi lọt vào vòng tứ kết của giải đấu này ở ngay lần đầu tham dự.[1] Đội cũng đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào năm 2018. Tại giải năm đó, đội chỉ có 1 trận hòa trước Bản mẫu:Nft/code, thua 2 trận trước Bản mẫu:Nft/codeBản mẫu:Nft/code, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch thế giới

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1950 Không tham dự
1954 FIFA không cho tham dự
1958 Không vượt qua vòng loại
1962 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
2022 đến 2026 Không vượt qua vòng loại
2030 đến 2034 Chưa xác định
Tổng cộng 1/21
1 lần vòng bảng
3 0 1 2 2 5

Giải vô địch châu Âu

Iceland mới có một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu năm 2016. Ở lần tham dự đầu tiên này đội đã vào được đến tứ kết sau khi bất ngờ thắng Anh ở vòng 16 đội.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 Không tham dự
1964 Không vượt qua vòng loại
1968 đến 1972 Không tham dự
1976 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Tứ kết 5 2 2 1 8 9
2020 Không vượt qua vòng loại
2024
Cộng hòa Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2028 Chưa xác định
Ý Thổ Nhĩ Kỳ 2032 Chưa xác định
Tổng cộng 1/12
1 lần tứ kết
5 2 2 1 8 9

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Năm Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Thứ hạng
2018–19 A 2 4 0 0 4 1 13 12th
2020–21 A 2 6 0 0 6 3 17 16th
2022–23 B 2 4 0 4 0 6 6 23rd
Tổng cộng 14 0 4 10 10 36 12th

Đội hình

Dưới đây là đội hình tham dự cúp Baltic 2022.[2]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2022, sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Rúnar Alex Rúnarsson 18 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 20 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Alanyaspor
1TM Elías Rafn Ólafsson 11 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Midtjylland
1TM Patrik Gunnarsson 15 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Viking

Bản mẫu:Nat fs g break

2HV Aron Gunnarsson (đội trưởng) 22 tháng 4, 1989 (37 tuổi) 100 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Arabi
2HV Hörður Björgvin Magnússon 11 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 44 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Panathinaikos
2HV Sverrir Ingi Ingason 5 tháng 8, 1993 (33 tuổi) 40 3 Bản mẫu:Fbaicon/core PAOK
2HV Alfons Sampsted 6 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bodø/Glimt
2HV Daníel Leó Grétarsson 2 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Śląsk Wrocław
2HV Davíð Kristján Ólafsson 15 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kalmar
2HV Valgeir Lunddal Friðriksson 24 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Häcken

Bản mẫu:Nat fs g break

3TV Birkir Bjarnason (đội phó) 27 tháng 5, 1988 (38 tuổi) 113 15 Bản mẫu:Fbaicon/core Adana Demirspor
3TV Jóhann Berg Guðmundsson 27 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 82 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Burnley
3TV Arnór Sigurðsson 15 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 25 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Norrköping
3TV Jón Dagur Þorsteinsson 26 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 24 4 Bản mẫu:Fbaicon/core OH Leuven
3TV Mikael Anderson 1 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 18 2 Bản mẫu:Fbaicon/core AGF
3TV Ísak Bergmann Jóhannesson 23 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 17 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Copenhagen
3TV Aron Elís Þrándarson 10 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 17 1 Bản mẫu:Fbaicon/core OB
3TV Þórir Jóhann Helgason 28 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 16 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Lecce
3TV Stefán Teitur Þórðarson 16 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Silkeborg
3TV Mikael Egill Ellertsson 11 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Spezia
3TV Hákon Arnar Haraldsson 10 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Copenhagen

Bản mẫu:Nat fs g break

4 Sveinn Aron Guðjohnsen 12 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 17 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Elfsborg
4 Andri Guðjohnsen 29 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 12 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Norrköping

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ "fifa.com: „Lagerbäck und Island machen sich Hoffnungen"". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
  2. ^ "A karla - Hópurinn sem mætir Úkraínu í undankeppni HM". KSI. ngày 25 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2016.

Liên kết ngoài