Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè

Bản mẫu:Infobox Olympic sport

Bóng đá xuất hiện tại mọi kỳ Thế vận hội Mùa hè trừ 1896 và 1932 đối với nội dung bóng đá nam. Nội dung bóng đá nữ chính thức được thêm vào chương trình thi đấu năm 1996.

Lịch sử

Thời kỳ đầu

Các nhà sử học vẫn chưa thể xác định chính xác môn bóng đá góp mặt từ kỳ Olympic nào. Một số người cho rằng ngay từ kỳ Olympic hiện đại đầu tiên, tổ chức năm 1896, bóng đá đã góp mặt khi Athens XI của Hy Lạp giáp mặt và thua một đội đại diện cho vùng Smyrna (Izmir) của Đế quốc Ottoman (Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay), chính cả hai nước này ngày nay đều hoàn toàn là thuộc bóng đá châu Âu.[1] Nhưng đây chỉ là thông tin không chính thức, vì các nguồn tư liệu còn lại là quá ít để thừa nhận sự kiện này. Bóng đá được đưa vào chương trình đại hội năm 19001904 nhưng chỉ có các câu lạc bộ và các đội tuyển nhiều quốc tịch tham gia. Tuy nhiên các giải này không được FIFA công nhận mặc dù IOC coi các vào các năm 1900 và 1904 là các nội dung chính thức.

Thời kỳ thành công của người Anh

Tại thế vận hội ở Luân Đôn năm 1908, FA đứng ra tổ chức bộ môn bóng đá với sự tham dự của 6 đội. Số đội tăng lên 11 vào năm 1912, khi giải được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. Nhiều trận đấu trong thời kì này có tỉ số cách biệt hoặc có rất nhiều bàn thắng. Sophus Nielsen (năm 1908) và Gottfried Fuchs (năm 1912) đều đạt thành tích ghi được 10 bàn trong một trận đấu. Tất cả các cầu thủ tham dự đều là nghiệp dư để phù hợp với tinh thần Olympic. Ủy ban Olympic Quốc gia của Anh Quốc đề nghị FA gửi một đội tuyển quốc gia Anh nghiệp dư. Một số thành viên của đội tuyển Anh là cầu thủ của các câu lạc bộ chuyên nghiệp như Ivan Sharpe của Derby County, Harold Walden của Bradford CityVivian Woodward của Chelsea. Anh dễ dàng chiến thắng các giải đấu đầu tiên khi 2 lần đánh bại Đan Mạch.

Sự trỗi dậy của Uruguay và những diễn biến sau World Cup đầu tiên

Trong trận chung kết năm 1920, đội tuyển Tiệp Khắc rời khỏi sân để phản đối trọng tài John Lewis và bầu không khí căng thẳng từ lực lượng quân sự tại Antwerpen. Tại Thế vận hội 1924 và 1928, UruguayArgentina là các đại diện Nam Mỹ đầu tiên dự giải. Uruguay giành chiến thắng tại cả hai kì Thế vận hội trên.

Sau đề xuất của Henri Delaunay vào năm 1929 nhằm khởi động giải bóng đá chuyên nghiệp vô địch thế giới, bóng đá lập tức bị đưa ra khỏi Thế vận hội Mùa hè 1932Los Angeles để nhường chỗ cho bóng đá kiểu Mỹ. Bóng đá vẫn tiếp tục là chủ đề tranh cãi của Thế vận hội Mùa hè 1936 tại Berlin. Ban tổ chức phía Đức muốn đưa bóng đá trở lại Olympic bởi nó bảo đảm cho doanh thu của giải. Tại vòng tứ kết sau khi Peru chiến thắng Áo ở hiệp phụ, tuy nhiên trận đấu bị gián đoạn ở những phút cuối do cổ động viên chạy vào sân. Áo đề nghị hủy kết quả và tổ chức đá lại; mặc dù FIFA chấp thuận tuy nhiên Peru không đồng ý và rời giải.[2][3]

Cùng với sự chuyên nghiệp hóa trên thế giới, khoảng cách về trình độ giữa World Cup và Olympic dần nới rộng. Các quốc gia thuộc khối Xô Viết Đông Âu, nơi các vận động hàng đầu được nhà nước tài trợ và được coi là nghiệp dư, là các đoàn hưởng lợi từ điều này. Từ năm 1948 tới 1980, 23 trong tổng số 27 huy chương Olympic thuộc về các đội Đông Âu, và chỉ có Thụy Điển (huy chương vàng năm 1948 và huy chương đồng vào năm 1952), Đan Mạch (huy chương bạc vào năm 1960) và Nhật Bản (huy chương đồng vào năm 1968) là các đội phá thế thượng phong của họ. Từ năm 1952, kết quả tại môn bóng đá nam Olympic không được tính vào kết quả chinh thức của các đội tuyển quốc gia.

Thay đổi và phát triển

Tại Thế vận hội Los Angeles 1984, IOC quyết định cho phép cầu thủ chuyên nghiệp tham dự. FIFA vẫn không muốn Olympic cạnh tranh với World Cup, nên một thỏa thuận được đề ra cho phép các đội châu Á, châu Phi, châu dại dương, và Bắc Mỹ sử dụng các cầu thủ tốt nhất của họ, còn các đội châu Âu và Nam Mỹ chỉ được đưa các cầu thủ chưa từng dự World Cup tới Olympic. Các quy tắc năm 1984 cũng được duy trì cho phiên bản năm 1988, nhưng có một đoạn bổ sung: những cầu thủ bóng đá châu Âu và Nam Mỹ trước đó đã chơi ít hơn 90 phút trong một trận đấu duy nhất của World Cup, đều đựoc tham gia.[4]

Kể từ năm 1992 các cầu thủ tham dự không được vượt quá 23 tuổi, còn kể từ 1996 mỗi đội được phép sử dụng ba cầu thủ trên 23 tuổi. Thể thức mới giúp cuộc cạnh tranh giữa các đội trên toàn thế giới trở nên cân bằng hơn khi hai đội tuyển châu Phi là NigeriaCameroon lần lượt giành huy chương vàng vào các năm 1996 và 2000.

Sự ngoài cuộc của người Anh

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland không hề có cơ quan điều hành bóng đá chung, và mỗi quốc gia thuộc Vương quốc Anh có một đội tuyển riêng. Chỉ có Hiệp hội bóng đá Anh (FA) trực thuộc Hiệp hội Olympic Anh (BOA). FA cũng là đơn vị cung cấp cầu thủ cho đội Anh Quốc tại các giải bóng đá cho tới năm 1972. Vào năm 1974, FA bãi bỏ phân biệt giữa bóng đá "nghiệp dư" và "chuyên nghiệp", và ngừng tham dự Olympics. Mặc dù FIFA chuyên nghiệp hóa bóng đá tại Olympic kể từ năm 1984, FA vẫn không tham dự trở lại, vì các quốc gia trong Liên hiệp Anh lo ngại về việc FIFA sẽ lại đặt vấn đề đối với sự chia tách của các nước này tại các giải đấu của FIFA cũng như trong Hội đồng Liên đoàn bóng đá Quốc tế.[5][6] Khi Luân Đôn được chọn là chủ nhà Thế vận hội Mùa hè 2012, áp lực được đặt lên vai FA nhằm thành lập đội tuyển Vương quốc Anh.[7] Vào năm 2009 FA đạt thỏa thuận với Hiệp hội bóng đá Wales, Hiệp hội bóng đá ScotlandHiệp hội bóng đá Ireland của Bắc Ireland rằng sẽ chỉ có cầu thủ của Anh trong thành phần đội tuyển;[8] Tuy nhiên BOA bác bỏ thỏa thuận này,[9] và cuối cùng cầu thủ của xứ Wales xuất hiện ở cả hai đội hình còn các cầu thủ Scotland có mặt trong đội hình đội tuyển nữ.[10][11] Sau Thế vận hội 2012, FA quyết định sẽ vẫn không tham gia các giải đấu tại Olympic.[12]

Địa điểm thi đấu

Một giải bóng đá Thế vận hội cần nhiều sân vận động, vì vậy mà ban tổ chức thường sử dụng thêm các sân vận động tại các thành phố khác ngoài sân vận động của thành phố tổ chức.

Các kỳ Thế vận hội Thành phố Sân vận động
  Athens 1896 Không có giải đấu bóng đá
  Paris 1900 Paris Vélodrome de Vincennes
  Saint Louis 1904 St. Louis, Missouri Francis Field
  Luân Đôn 1908 Luân Đôn Sân vận động White City
  Stockholm 1912 Stockholm Stockholms Olympiastadion
Sân vận động Råsunda
Tranebergs Idrottsplats
  Antwerpen 1920 Antwerpen Olympisch Stadion
Stadion Broodstraat
Brussels Stade de l'Union St. Gilloise
Ghent Stade d'A.A. La Gantoise
  Paris 1924 Paris Sân vận động Olympic, Colombes
Sân vận động Bergeyre
Sân vận động Paris, Saint-Ouen
Sân vận động Pershing, Vincennes
  Amsterdam 1928 Amsterdam Olympisch Stadion
Sân vận động Harry Elte
  Los Angeles 1932 Không có giải đấu bóng đá
Bản mẫu:Country data Germany Berlin 1936 Berlin Olympiastadion
Poststadion, Tiergarten
Mommsenstadion, Charlottenburg
Hertha-BSC-Platz
  Luân Đôn 1948 Luân Đôn Sân vận động Empire, Wembley
White Hart Lane, Tottenham
Selhurst Park, Crystal Palace
Craven Cottage, Fulham
Griffin Park, Brentford
Sân vận động Arsenal, Highbury
Sân vận động Lynn Road, Ilford
Sân vận động Green Pond Road, Walthamstow
Champion Hill, Dulwich
Brighton Goldstone Ground
Portsmouth Fratton Park
Bản mẫu:Country data Finland Helsinki 1952 Helsinki Olympiastadion
Sân vận động Töölö
Turku Sân vận động Kupittaa
Tampere Ratina Stadion
Lahti Kisapuisto
Kotka Kotka Stadion
Bản mẫu:Country data Australia Melbourne 1956 Melbourne Melbourne Cricket Ground
Sân vận động Olympic Park
  Roma 1960 Roma Sân vận động Flaminio
Firenze Sân vận động Thành phố
Grosseto Sân vận động Thành phố
Livorno Sân vận động Ardenza
Pescara Sân vận động Adriatico
L'Aquila Sân vận động Thành phố
Napoli Sân vận động Fuorigrotta
  Tokyo 1964 Tokyo Sân vận động Olympic Quốc gia
Sân vận động Tưởng niệm Hoàng tử Chichibu
Sân vận động Komazawa
Ōmiya Sân vận động bóng đá Omiya
Yokohama Sân vận động bóng đá Mitsuzawa
  Thành phố Mexico 1968 Thành phố Mexico Sân vận động Azteca
Puebla Sân vận động Cuauhtémoc
Guadalajara Sân vận động Jalisco
León Sân vận động León
  München 1972 München Sân vận động Olympic
Augsburg Rosenaustadion
Ingolstadt Sân vận động ESV
Regensburg Jahnstadion
Nürnberg Sân vận động Städtisches
Passau Sân vận động Drei Flüsse
  Montréal 1976 Montréal Sân vận động Olympic
Sherbrooke Sân vận động Thành phố
Toronto Sân vận động Varsity
Ottawa Sân vận động Lansdowne
Bản mẫu:Country data Soviet Union Moskva 1980 Moskva Sân vận động Lenin
Sân vận động Dynamo
Leningrad Sân vận động Kirov
Kiev Sân vận động Cộng hòa
Minsk Sân vận động Dinamo
  Los Angeles 1984 Pasadena, California Rose Bowl
Boston, Massachusetts Sân vận động Harvard
Annapolis, Maryland Sân vận động Tưởng niệm Navy–Marine Corps
Stanford, California Sân vận động Stanford
  Seoul 1988 Seoul Sân vận động Olympic Seoul
Sân vận động Dongdaemun
Busan Sân vận động Busan
Daegu Sân vận động Daegu
Daejeon Sân vận động Daejeon
Gwangju Sân vận động Gwangju
  Barcelona 1992 Barcelona Camp Nou
Sân vận động Sarrià
Sabadell Sân vận động Nova Creu Alta
Zaragoza Sân vận động La Romareda
Valencia Sân vận động Luis Casanova
  Atlanta 1996 Athens, Georgia Sân vận động Sanford
Orlando, Florida Citrus Bowl
Birmingham, Alabama Legion Field
Miami, Florida Miami Orange Bowl
Washington, D.C. Sân vận động Tưởng niệm Robert F. Kennedy
Bản mẫu:Country data Australia Sydney 2000 Sydney Sân vận động Olympic Sydney
Sân vận động bóng đá Sydney
Brisbane Brisbane Cricket Ground
Adelaide Sân vận động Hindmarsh
Canberra Sân vận động Bruce
Melbourne Melbourne Cricket Ground
  Athens 2004 Athens Sân vận động Olympic
Sân vận động Karaiskakis
Patras Sân vận động Pampeloponnisiako
Volos Sân vận động Panthessaliko
Thessaloniki Sân vận động Kaftanzoglio
Heraklion Sân vận động Pankritio
  Bắc Kinh 2008 Bắc Kinh Sân vận động Quốc gia Bắc Kinh
Sân vận động Công nhân
Thiên Tân Sân vận động Trung tâm Olympic Thiên Tân
Thượng Hải Sân vận động Thượng Hải
Tần Hoàng Đảo Sân vận động Trung tâm Thể thao Olympic Tần Hoàng Đảo
Thẩm Dương Sân vận động Trung tâm Thể thao Olympic Thẩm Dương
  Luân Đôn 2012 Luân Đôn Sân vận động Wembley
Glasgow Hampden Park
Cardiff Sân vận động Thiên niên kỷ
Coventry Sân vận động Thành phố Coventry*
Manchester Old Trafford
Newcastle trên sông Tyne St James' Park*
  Rio de Janeiro 2016 Rio de Janeiro Sân vận động Maracanã
Sân vận động Olympic João Havelange
São Paulo Arena Corinthians
Brasília Sân vận động Quốc gia Mané Garrincha
Salvador Arena Fonte Nova*
Belo Horizonte Sân vận động Mineirão
Manaus Arena da Amazônia
  Tokyo 2020 Tokyo Sân vận động Tokyo
Yokohama Sân vận động Quốc tế Yokohama
Kashima Sân vận động bóng đá Kashima
Saitama Sân vận động Saitama 2002
Miyagi Sân vận động Miyagi
Sapporo Sapporo Dome
  Paris 2024 Paris Sân vận động Công viên các Hoàng tử
Marseille Sân vận động Vélodrome
Lyon Parc Olympique Lyonnais
Bordeaux Sân vận động Bordeaux mới
Saint-Étienne Sân vận động Geoffroy-Guichard
Nice Allianz Riviera
Nantes Sân vận động Beaujoire
  • Sân vận động Thành phố Coventry & St. James Park lần lượt được mang tên Ricoh Arena & Sports Direct Arena, nhưng do luật của IOC không cho phép sự hiện diện của nhà tài trợ tại các địa điểm thi đấu nên các sân này phải tạm thời đổi tên trong thời gian đại hội. Tương tự là trường hợp của sân Arena Fonte Nova với tên chính là Itapaiva Arena Fonte Nova.

Sự kiện

Nội dung 1896 1900 1904 1908 1912 1920 1924 1928 1932 1936 1948 1952 1956 1960 1964 1968 1972 1976 1980 1984 1988 1992 1996 2000 2004 2008 2012 2016 2020 2024 Số năm
Nội dung nam X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 28
Nội dung nữ X X X X X X X X 8
Tổng số 0 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2

Các quốc gia tham dự

Nam

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của các đội tuyển tại các kỳ Thế vận hội tương ứng. Nước chủ nhà được in đậm.

UEFA
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 6 2 11 5 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 3 1 15 5 4 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 17 3 5 2 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 14 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 9 2 9 1 WD Tách ra thành Slovakia và Cộng hòa Séc 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2 2 10 3 5 2 6 13 8 9
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”.[13] WD 3 3 1 2 WD Sáp nhập với Tây Đức 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 17 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 4 9 14 9 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2 5 6 5 9 5 17 9 7 5 1 5 13 2 14
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”.[14] 7 5 5 4 9 5 5 3 2 9 10
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 1 1 1 11 5 4 17 5 8 5 10
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 13 17 15 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 13 9 1 WD 3 1 1 2 16 9
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 7 17 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. Thi đấu ở châu Á (đủ điều kiện 2 lần) 15 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 4 6 3 1 5 9 4 DSQ 4 4 5 12 5 3 5 15
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 16 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 17 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 11 9 9 9 9 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 3 3 3 4 9 9 17 7 8
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 7 3 14 10 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 17 4 9 10 1 2 2 7
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 4 14 6 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 14 17 5 11 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 Tham dự với tư cách Liên Xô 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. Một phần của Nam Tư/Serbia và Montenegro 12 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. Một phần của Nam Tư 16 Tách ra thành 2 quốc gia 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 13 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. Tham dự với tư cách Đế quốc Nga 9 1 3 3 3 WD 1 Tách ra thành 15 quốc gia, Nga là nước kế thừa 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2 17 5 6 13 10 1 6 2 14 2 1 12
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 4 11 5 3 9 1 3 6 6 15 10
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2 9 13 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 17 9 9 5 5 WD 14 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 17 9 2 2 2 1 6 4 3 10 Tách ra thành 5, sau này thành 6 quốc gia 11
CONMEBOL
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2 7 10 WD 8 2 1 1 11 10 7 10
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 6 9 13 13 4 2 2 3 7 3 2 1 1 14
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 17 17 7 3 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 11 11 14 6 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 7 2 6 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 11 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 1 1 WD 9 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 1
CONCACAF
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 1 13 6 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 16 13 8 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 7 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 15 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 10 16 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 16 7 4 14 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 11 11 4 7 9 DSQ 10 7 10 1 9 3 12
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 14 Tách ra thành 2 quốc gia 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2[15] 3 12 9 9 11 17 5 14 WD 9 12 9 10 4 9 8 15
CAF
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 14 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 1 8 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 8 4 9 11 9 12 4 WD 8 12 8 8 4 13
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 7 12 16 WD WD 3 8 9 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 16 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 6 7 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 14 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 13 WD 8 12 15 16 10 11 3 8
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 14 WD 13 15 1 8 2 3 7
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 6 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 13 16 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 15 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 15 13 14 12 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. WD 15 5 2
AFC
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 17 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. Thi đấu ở châu Đại Dương (đủ điều kiện 6 lần) 11 12 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 11 WD 14 13 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 16 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 17 4 13 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 12 7 WD 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 14 9 4 12 10 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 6 Thi đấu ở châu Âu (đủ điều kiện 1 lần) 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 9 8 3 9 6 13 15 4 10 4 5 12
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 6 16 12 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 WD 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. WD 8 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 15 8 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 16 15 15 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 14 11 11 11 9 6 10 3 5 5 11
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 14 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 16 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 15 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 13 1
OFC
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 7 4 13 15 7 Thi đấu ở châu Á (đủ điều kiện 2 lần) 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 16 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 14 16 6 11 4
Tổng số quốc gia 3 2 5 11 14 22 17 16 18 25 11 16 14 16 16 13 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16

Nữ

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của các đội tuyển tại các kỳ Thế vận hội tương ứng. Nước chủ nhà được in đậm.

UEFA
Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 4 6 6 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 3 3 3 1 3 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 7 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 5 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 3 1 7 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 4 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 6 6 4 6 7 2 2 7
CONMEBOL
Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 4 4 2 2 6 4 6 2 8
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 11 11 8 3
CONCACAF
Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 3 3 1 7 5
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 1 2 1 1 1 5 3 1 8
CAF
Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 8 6 11 11 4
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 10 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 12 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 12 1
AFC
Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. Thi đấu ở châu Đại Dương (đủ điều kiện 2 lần) 7 4 9 3
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 2 5 9 5 8 10 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 7 7 4 2 8 5 6
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 9 9 2
OFC
Quốc gia 96 00 04 08 12 16 20 24 Số lần
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 7 5 Thi đấu ở châu Á (đủ điều kiện 3 lần) 2
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 10 8 9 12 10 5
Tổng số quốc gia 8 8 10 12 12 12 12 12

Giải đấu nam

  1. đổi Tiêu bản:Hộp thông tin giải đấu bóng đá

Giống như World Cup, các giải đấu vòng loại Thế vận hội Mùa hè được tổ chức theo từng khu vực. Một số liên đoàn châu lục tổ chức giải đấu vòng loại U-23 đặc biệt, trong khi vòng loại châu Âu chọn suất tham dự từ các vòng chung kết của Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu và vòng loại Nam Mỹ là Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ dành cho đội tuyển U-20. Các đội đang tham gia vào các cuộc thi đấu vòng sơ bộ và vòng chung kết phải được sáng tác của cầu thủ U-23, với tối đa là ba cầu thủ lớn tuổi hơn U-23.

Phân bổ 16 suất cho mỗi lục địa dự Thế vận hội Mùa hè 2024 của bộ môn bóng đá nam:

Giải đấu nữ

  1. đổi Tiêu bản:Hộp thông tin giải đấu bóng đá

Giải đấu nữ bao gồm các đội tuyển quốc gia và không giới hạn độ tuổi. Các liên đoàn khu vực tổ chức vòng loại cho từng khu vực riêng, ngoại trừ UEFA. Cho đến năm 2020, UEFA vẫn lựa chọn suất dự Thế vận hội dựa trên kết quả của kỳ World Cup năm trước đó. Kể từ năm 2024, Vòng chung kết UEFA Women's Nations League được tổ chức vào đầu năm diễn ra Thế vận hội Mùa hè sẽ đồng thời đóng vai trò là vòng loại Thế vận hội Mùa hè môn bóng đá nữ.

Phân bổ 12 suất cho mỗi lục địa dự Thế vận hội Mùa hè 2024 của bộ môn bóng đá nữ:

Kỷ lục

Sophus Nielsen của Đan Mạch vào năm 1908 và năm 1912 giữ kỷ lục về số bàn thắng nhiều nhất mà một cầu thủ ghi được trong một giải đấu toàn và đơn, ghi được 13 bàn. Giải bóng đá chính thức đầu tiên được tổ chức tại Luân Đôn, Anh, năm 1908.

Neymar đã đánh dấu bàn thắng nhanh nhất trong một trận bóng đá Olympic nam trong lịch sử vào lúc 14 giây trong trận bán kết với Honduras vào ngày 17 tháng 8 năm 2016.[16]

Kết quả nam

Lần thứ Năm Chủ nhà Huy chương vàng Huy chương đồng
Vàng Tỷ số Bạc Đồng Tỷ số Hạng tư
1896  
Athens
Không có giải đấu bóng đá
1 1900
Chi tiết
 
Paris
 
Anh Quốc
(Upton Park F.C.)
[17]  
Pháp
(USFSA XI)
Bản mẫu:Country data IOC
Đoàn thể thao kết hợp
(ULB)[n 1]
[17] Ba đội tuyển đã tham dự
2 1904
Chi tiết
 
St. Louis
 
Canada
(Galt F.C.)
[18]  
Hoa Kỳ
(Christian Brothers College)
 
Hoa Kỳ
(St. Rose Parish)
[18] Ba đội tuyển đã tham dự
3 1908
Chi tiết
 
Luân Đôn
 
Anh Quốc
2–0  
Đan Mạch
 
Hà Lan
2–0  
Thụy Điển
4 1912
Chi tiết
 
Stockholm
 
Anh Quốc
4–2  
Đan Mạch
 
Hà Lan
9–0  
Phần Lan
5 1920
Chi tiết
 
Antwerp
 
Bỉ
[19]  
Tây Ban Nha
 
Hà Lan
[19]  
Ý
6 1924
Chi tiết
 
Paris
 
Uruguay
3–0  
Thụy Sĩ
 
Thụy Điển
1–1
h.p.
 
Hà Lan
Đá lại: 3–1
7 1928
Chi tiết
 
Amsterdam
 
Uruguay
1–1
h.p.
 
Argentina
 
Ý
11–3  
Ai Cập
Đá lại: 2–1
1932  
Los Angeles
Không có giải đấu bóng đá
8 1936
Chi tiết
 
Berlin
 
Ý
2–1
h.p.
 
Áo
 
Na Uy
3–2  
Ba Lan
9 1948
Chi tiết
 
Luân Đôn
 
Thụy Điển
3–1  
Nam Tư
 
Đan Mạch
5–3  
Anh Quốc
10 1952
Chi tiết
 
Helsinki
 
Hungary
2–0  
Nam Tư
 
Thụy Điển
2–0  
Đức
11 1956
Chi tiết
 
Melbourne
 
Liên Xô
1–0  
Nam Tư
 
Bulgaria
3–0  
Ấn Độ
12 1960
Chi tiết
 
Roma
 
Nam Tư
3–1  
Đan Mạch
 
Hungary
2–1  
Ý
13 1964
Chi tiết
 
Tokyo
 
Hungary
2–1  
Tiệp Khắc
 
Đức[13]
3–1  
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất
14 1968
Chi tiết
 
Thành phố México
 
Hungary
4–1  
Bulgaria
 
Nhật Bản
2–0  
México
15 1972
Chi tiết
 
Munich
 
Ba Lan
2–1  
Hungary
 
Đông Đức
 
Liên Xô
2–2[20]
h.p.
16 1976
Chi tiết
 
Montréal
 
Đông Đức
3–1  
Ba Lan
 
Liên Xô
2–0  
Brasil
17 1980
Chi tiết
 
Moskva
 
Tiệp Khắc
1–0  
Đông Đức
 
Liên Xô
2–0  
Nam Tư
18 1984
Chi tiết
 
Los Angeles
 
Pháp
2–0  
Brasil
 
Nam Tư
2–1  
Ý
19 1988
Chi tiết
 
Seoul
 
Liên Xô
2–1
h.p.
 
Brasil
 
Tây Đức
3–0  
Ý
20 1992
Chi tiết
 
Barcelona
Bản mẫu:Fbu-big 3–2 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big
21 1996
Chi tiết
 
Atlanta
Bản mẫu:Fbu-big 3–2 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 5–0 Bản mẫu:Fbu-big
22 2000
Chi tiết
 
Sydney
Bản mẫu:Fbu-big 2–2
asdet
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2–0 Bản mẫu:Fbu-big
5–3 trên loạt sút luân lưu
23 2004
Chi tiết
 
Athens
Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big
24 2008
Chi tiết
 
Bắc Kinh
Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–0 Bản mẫu:Fbu-big
25 2012
Chi tiết
 
Luân Đôn
Bản mẫu:Fbu-big 2−1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 2−0 Bản mẫu:Fbu-big
26 2016
Chi tiết
 
Rio de Janeiro
Bản mẫu:Fbo-big 1–1
h.p.
Bản mẫu:Fbo-big Bản mẫu:Fbo-big 3−2 Bản mẫu:Fbo-big
5–4 trên loạt sút luân lưu
27 2020
Chi tiết
 
Tokyo
Bản mẫu:Fbu-big 2−1
h.p.
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3−1 Bản mẫu:Fbu-big
28 2024
Chi tiết
 
Paris
Bản mẫu:Fbu-big 5−3
h.p.
Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 6−0 Bản mẫu:Fbu-big
29 2028
Chi tiết
 
Los Angeles
30 2032
Chi tiết
 
Brisbane
Ghi chú
  1. ^ Được đại diện bởi đội Đại học Bruxelles của Bỉ, trong đó có một cầu thủ người Anh và một cầu thủ người Hà Lan.

* Giải đấu U-23 kể từ năm 1992.

Thành tích theo quốc gia dành cho nam

Dưới đây là 42 quốc gia đã ít nhất lọt vào bán kết tại vòng chung kết Thế vận hội Mùa hè.

Đội tuyển Huy chương Vàng Huy chương Bạc Huy chương Đồng Hạng tư Tổng số huy chương
  Hungary 3 (1952, 1964, 1968) 1 (1972) 1 (1960) 5
Bản mẫu:Fbo 3 (1900, 1908, 1912) 1 (1948) 3
  Brasil 2 (2016, 2020) 3 (1984, 1988, 2012) 2 (1996, 2008) 1 (1976) 7
  Tây Ban Nha 2 (1992, 2024) 3 (1920, 2000, 2020) 5
  Argentina 2 (2004, 2008) 2 (1928, 1996) 4
Bản mẫu:Fbo 2 (1956, 1988) 3 (1972, 1976, 1980) 5
Bản mẫu:Fbo 2 (1924, 1928) 2
  Nam Tư 1 (1960) 3 (1948, 1952, 1956) 1 (1984) 1 (1980) 5
Bản mẫu:Fbo 1 (1972) 2 (1976, 1992) 1 (1936) 3
  Pháp 1 (1984) 2 (1900, 2024) 3
Bản mẫu:Fbo 1 (1976) 1 (1980) 1 (1972) 3
  Nigeria 1 (1996) 1 (2008) 1 (2016) 3
  Tiệp Khắc 1 (1980) 1 (1964) 2
  Ý 1 (1936) 2 (1928, 2004) 4 (1920, 1960, 1984, 1988) 3
  Thụy Điển 1 (1948) 2 (1924, 1952) 1 (1908) 3
  Bỉ 1 (1920) 1 (1900) 1 (2008) 2
  México 1 (2012) 1 (2020) 1 (1968) 2
  Canada 1 (1904) 1
  Cameroon 1 (2000) 1
  Đan Mạch 3 (1908, 1912, 1960) 1 (1948) 4
  Hoa Kỳ 1 (1904) 1 (1904) 1 (2000) 2
Bản mẫu:Fbo 1 (1968) 1 (1956) 2
Bản mẫu:Fbo 1 (2016) 1 (1952) 1
  Thụy Sĩ 1 (1924) 1
  Áo 1 (1936) 1
  Paraguay 1 (2004) 1
  Hà Lan 3 (1908, 1912, 1920) 1 (1924) 3
  Nhật Bản 1 (1968) 1 (2012, 2020) 1
  Na Uy 1 (1936) 1
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Country alias”. 1 (1964) 1
Bản mẫu:Fbo 1 (1988) 1
  Ghana 1 (1992) 1
  Chile 1 (2000) 1
  Hàn Quốc 1 (2012) 1
  Maroc 1 (2024) 1
  Ai Cập 3 (1928, 1964, 2024) 0
  Phần Lan 1 (1912) 0
  Ấn Độ 1 (1956) 0
  Úc 1 (1992) 0
Bản mẫu:Fbo 1 (1996) 0
  Iraq 1 (2004) 0
  Honduras 1 (2016) 0

Cầu thủ nam ghi bàn hàng đầu theo giải đấu

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1900   Gaston Peltier
  John Nicholas
2
1904   Alexander Hall
  Tom Taylor
3
1908   Sophus Nielsen 11
1912   Gottfried Fuchs 10
1920   Herbert Karlsson 7
1924   Pedro Petrone 8
1928   Domingo Tarasconi 9
1936   Annibale Frossi 7
1948   John Hansen
  Gunnar Nordahl
7
1952   Rajko Mitić
  Branko Zebec
7
1956   Neville D'Souza
  Todor Veselinović
  Dimitar Milanov
4
1960   Harald Nielsen 8
1964   Ferenc Bene 12
1968   Kamamoto Kunishige 7
1972   Kazimierz Deyna 9
1976   Andrzej Szarmach 6
1980   Sergey Andreyev 5
1984   Borislav Cvetković
  Stjepan Deverić
  Daniel Xuereb
5
1988   Romario 7
1992   Andrzej Juskowiak 7
1996   Bebeto
  Hernán Crespo
6
2000   Iván Zamorano 6
2004   Carlos Tevez 8
2008   Giuseppe Rossi 4
2012   Leandro Damião 6
2016   Serge Gnabry
  Nils Petersen
6
2020   Richarlison 5
2024   Soufiane Rahimi 8

Cầu thủ nam ghi bàn hàng đầu mọi thời đại

Cầu thủ nam ghi bàn hàng đầu mọi thời đại có ít nhất 8 bàn thắng (kể từ năm 1908)

13 bàn
12 bàn
11 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn

Bảng huy chương nam

※ Các quốc gia được xếp hạng theo tổng số huy chương giành được bao gồm năm 1900 và năm 1904.
※ Huy chương đồng được chia sẻ tại giải đấu năm 1972 Bản mẫu:Medals table

Kết quả nữ

Lần thứ Năm Chủ nhà Huy chương vàng Huy chương đồng
Vàng Tỷ số Bạc Đồng Tỷ số Hạng tư
1 1996
Chi tiết
 
Atlanta
Bản mẫu:Fbw-big 2–1 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–0 Bản mẫu:Fbw-big
2 2000
Chi tiết
 
Sydney
Bản mẫu:Fbw-big 3–2
asdet
Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–0 Bản mẫu:Fbw-big
3 2004
Chi tiết
 
Athens
Bản mẫu:Fbw-big 2–1
h.p.
Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 1–0 Bản mẫu:Fbw-big
4 2008
Chi tiết
 
Bắc Kinh
Bản mẫu:Fbw-big 1–0
h.p.
Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–0 Bản mẫu:Fbw-big
5 2012
Chi tiết
 
Luân Đôn
Bản mẫu:Fbw-big 2–1 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 1–0 Bản mẫu:Fbw-big
6 2016
Chi tiết
 
Rio de Janeiro
Bản mẫu:Fbw-big 2–1 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–1 Bản mẫu:Fbw-big
7 2020
Chi tiết
 
Tokyo
Bản mẫu:Fbw-big 1–1
Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 4–3 Bản mẫu:Fbw-big
3–2 trên loạt sút luân lưu
8 2024
Chi tiết
 
Paris
Bản mẫu:Fbw-big 1–0 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 1–0 Bản mẫu:Fbw-big
9 2028
Chi tiết
 
Los Angeles
10 2032
Chi tiết
 
Brisbane

Thành tích theo quốc gia dành cho nữ

Dưới đây là 11 quốc gia đã ít nhất lọt vào bán kết tại vòng chung kết Thế vận hội Mùa hè.

Đội tuyển Huy chương Vàng Huy chương Bạc Huy chương Đồng Hạng tư Tổng số huy chương
  Hoa Kỳ 5 (1996, 2004, 2008, 2012, 2024) 1 (2000) 1 (2020) 7
  Đức 1 (2016) 4 (2000, 2004, 2008, 2024) 5
  Canada 1 (2020) 2 (2012, 2016) 3
  Na Uy 1 (2000) 1 (1996) 2
  Brasil 3 (2004, 2008, 2024) 3 (1996, 2000, 2016) 3
  Thụy Điển 2 (2016, 2020) 1 (2004) 2
  Nhật Bản 1 (2012) 1 (2008) 1
  Trung Quốc 1 (1996) 1
  Pháp 1 (2012) 0
  Úc 1 (2020) 0
  Tây Ban Nha 1 (2024) 0

Cầu thủ nữ ghi bàn hàng đầu theo giải đấu

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1996   Ann Kristin Aarønes
  Linda Medalen
  Pretinha
4
2000   Tôn Văn 4
2004   Cristiane
  Birgit Prinz
5
2008   Cristiane 5
2012   Christine Sinclair 6
2016   Melanie Behringer 5
2020   Vivianne Miedema 10
2024   Marie-Antoinette Katoto 5

Cầu thủ nữ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại

Cầu thủ nữ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại có ít nhất 5 bàn thắng (kể từ năm 1996)

14 bàn
13 bàn
12 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn

Bảng huy chương nữ

Bản mẫu:Medals table

Bảng huy chương tổng thể

※ Các quốc gia được xếp hạng theo tổng số huy chương giành được (nam và nữ) bao gồm năm 1900 và năm 1904.
※ Huy chương đồng được chia sẻ tại giải đấu năm 1972 Bản mẫu:Medals table

Chú thích

Tham khảo

  1. ^ Goldblatt, David. The Ball Is Round: A Global History of Football. Penguin Books. tr. 243. ISBN 978-0-14-101582-8.
  2. ^ The forgotten story of... football, farce and fascism at the 1936 Olympics
  3. ^ "Controversia – Berlín 36. Un mito derrumbado (The Berlin '36 Controversy. A myth debunked.)" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Larepublica.com.pe. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2009.
  4. ^ http://www.rsssf.com/tableso/olympics.html
  5. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015.
  6. ^ http://www.newsletter.co.uk/sport/YOUR-VIEWS-Olympic-football-threat.4327759[liên kết hỏng]
  7. ^ Đôn_2012/7579487.stm "Brown pays tribute to GB success". BBC News. ngày 24 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  8. ^ "Nations pave way for 2012 GB team". BBC Sport. ngày 29 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2009.
  9. ^ Đôn-2012-Olympics-Gareth-Bale-and-non-English-players-have-legal-right-to-play-for-Team-GB.html "Luân Đôn 2012 Olympics: Gareth Bale and non-English players have 'legal right' to play for Team GB". Daily Telegraph. ngày 24 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  10. ^ Đôn-2012-Olympics-Team-GB-mens-football-squad-revealed.html "Going for gold: Team GB Pearce reveals 18-man squad for Luân Đôn Olympics". Daily Mail. ngày 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  11. ^ Đôn-2012-Olympics-Team-GB-womens-football-squad-announced.html "So much for Team GB... Powell defends nearly all-English women's football squad". Daily Mail. ngày 26 tháng 6 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  12. ^ Kelso, Paul (ngày 14 tháng 8 năm 2012). "British Olympic Association chief executive Andy Hunt criticises Football Association for lack of support". Luân Đôn: Daily Telegraph. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  13. ^ a ă Đại diện đội tuyển Đông Đức cho đoàn thể thao Đức thống nhất vào năm 1964, giành được huy chương đồng.
  14. ^ Đại diện cho đoàn thể thao Đức thống nhất vào năm 1956 và Cộng hòa Liên bang Đức (Tây Đức) vào các năm 1952, 1972, 1984 và 1988, giành được huy chương đồng vào năm 1988.
  15. ^ Hoa Kỳ có hai đội tuyển tại Thế vận hội năm 1904, giành được huy chương bạc và đồng.
  16. ^ [1]
  17. ^ a ă The 1900 tournament was originally a pair of demonstration matches between the three teams, but has subsequently been upgraded to official status by the IOC with medals attributed to the teams based upon the match results.
  18. ^ a ă The 1904 tournament was originally a set of demonstration matches between the three teams, but has subsequently been upgraded to official status by the IOC with medals attributed to the teams based upon the round-robin results.
  19. ^ a ă In 1920, Czechoslovakia abandoned the final match against Belgium after 40 minutes with the latter up 2–0. They were disqualified, and a mini-tournament to figure out the other medalists was held, with Spain beating the Netherlands for second place 3–1.
  20. ^ Năm 1972, trận tranh huy chương đồng giữa Đông Đức và Liên Xô đã kết thúc với tỷ số hòa 2–2 sau hiệp phụ. Cả hai đội đều được nhận huy chương đồng.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè

Bản mẫu:Vô địch bóng đá nữ Thế vận hội mùa hè

Bản mẫu:FIFA