Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay
| Thành tích huy chương Thế vận hội | ||
|---|---|---|
| Bóng đá nam | ||
| Paris 1924 | Đồng đội | |
| Amsterdam 1928 | Đồng đội | |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Uruguay) là đội tuyển bóng đá do Hiệp hội bóng đá Uruguay quản lý và đại diện cho Uruguay, quốc gia ít dân nhất trong nhóm những đội tuyển từng đoạt chức vô địch thế giới, thi đấu trên bình diện quốc tế.
Được coi là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất trên đấu trường quốc tế và được FIFA đánh giá là "cường quốc bóng đá đầu tiên trên thế giới", Uruguay đã hai lần vô địch World Cup vào các năm 1930 và 1950. Cả Brasil và Argentina khi đó đều là bại tướng của Uruguay trong trận chung kết, trong đó bao gồm kỳ World Cup đầu tiên năm 1930 do chính Uruguay chủ trì. Trước chức vô địch World Cup đầu tiên, Uruguay cũng có hai lần vô địch Olympic, giải đấu khi đó được FIFA quản lý, vào các năm 1924 và 1928. Ở đấu trường Nam Mỹ, đội đã có đến 15 lần vô địch Copa America với lần gần đây nhất vào năm 2011, thành tích từng là kỷ lục ở Nam Mỹ trước khi bị Argentina vượt qua vào năm 2024.
Danh hiệu
Vô địch Nam Mỹ: 15
- Vô địch (15): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1956; 1959; 1967; 1983; 1987; 1995; 2011
- Á quân (6): 1919; 1927; 1939; 1941; 1989; 1999
- Hạng ba (10): 1921; 1922; 1929; 1937; 1947; 1953; 1957; 1975; 2004; 2024
Đồng phục
Logo trên áo đấu của đội tuyển quốc gia có 4 sao mặc dù Uruguay chỉ mới vô địch 2 kỳ World Cup. Hai trong số đó kỷ niệm hai lần vô địch World Cup và hai ngôi sao còn lại dùng để kỷ niệm hai lần giành huy chương vàng môn bóng đá Olympic những năm 1920, thời điểm mà FIFA vẫn công nhận các giải bóng đá ở Olympic là giải vô địch thế giới.[1]
Những năm 1900, Uruguay sử dụng các trang phục áo đấu khác nhau. Chiếc áo đấu đầu tiên đội mặc lấy từ câu lạc bộ Albion trong trận đấu đầu tiên của mình với Argentina năm 1901.[2]
Năm 1910, câu lạc bộ River Plate đánh bại Alumni của Argentina 2–1. River Plate mặc trang phục phụ cho trận đấu đó, là áo đấu màu xanh nhạt do áo đấu sân nhà của họ trùng màu với áo đấu của Alumni.[3] Một người tên Ricardo LeBas đề xuất cho tuyển quốc gia của Uruguay mặc áo đấu xanh nhạt để ghi nhớ chiến thắng lịch sử của River Plate. Đề xuất được chủ tịch hiệp hội bóng đá Uruguay Héctor Gómez chấp thuận.[4] Bộ áo đấu màu xanh nhạt bắt đầu được sử dụng từ trận đấu đội tuyển gặp và thắng đối thủ Argentina 3–1 ngày 15 tháng 8 năm 1910.[5]
Bộ áo đấu màu đỏ trước đó được sử dụng ở một số chuyến du đấu được dùng lại cho kỳ Copa América 1935. Chúng không được mặc lại (ngoại trừ trận gặp Colombia ở World Cup 1962[6]) cho tới năm 1991 khi chính thức trở thành trang phục thi đấu trên sân khách.[7]
| Bản mẫu:Football kit box | Bản mẫu:Football kit box | Bản mẫu:Football kit box | Bản mẫu:Football kit box |
- Chú thích
Phong cách
Đánh bại Argentina với tỷ số 4-2 trong chung kết World Cup 1930, theo đánh giá của một số nhà báo đương thời, Uruguay vận dụng lối chơi kết hợp hoàn hảo giữa tấn công và phòng ngự trái ngược với lối chơi quá đậm chất cá nhân của các cầu thủ Argentina biến họ thành bại tướng.[8]
Theo một bài viết, dưới thời Óscar Tabárez, Uruguay đề cao hàng phòng ngự kỷ luật và sự chắc chắn và được so sánh giống với các đội bóng Ý, ví như Inter Milan. Máu lửa, chắc chắn, tinh quái kiểu đường phố và biết cách khai thác sai lầm của đối thủ là đặc sản của các cầu thủ Uruguay. Họ thường chơi với sơ đồ 4-4-2 phòng ngự chặt trung lộ, thu hẹp khoảng trống, áp sát quyết liệt giữa sân và hai biên. Khi tấn công thì phụ thuộc vào sự cơ động ranh mãnh của cặp tiền đạo và tận dụng tối đa các tình huống cố định.[9]
Bản mẫu:Quote2 Bản mẫu:Quote2Người Uruguay bằng bóng đá nhìn thấy một bức họa vẽ nên cá tính dũng cảm của một dân tộc.[10] Trường phái bóng đá của Uruguay được biết đến với tính chất mạnh bạo và giàu tính thực dụng chiến thuật.[11] Nhà báo Fabio Salgueiro, từ cổng Terra, cho rằng "ý chí quyết tâm và ham muốn chiếm lĩnh, thắng thế có trong máu của những người Uruguay".[12] Luis Fernando Veríssimo cho biết: "Người Uruguay sẽ tìm mọi cách, mọi khả năng và nỗ lực hết mình để hạ đối thủ mạnh hơn họ".[13]
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Trước năm 1916, Uruguay chơi tổng cộng 30 trận thì trong đó 29 trận đều là đối đầu với Argentina. Năm 1924, đội tuyển Uruguay tới Paris và trở thành đội Nam Mỹ đầu tiên góp mặt tại Thế Vận Hội. Tương phản với các đối thủ châu Âu thời điểm đó, Uruguay có lối chơi thiên về bóng ngắn,[14] thắng tất cả các trận, hạ Thụy Sĩ 3–0 để giành huy chương vàng.
Giải bóng đá vô địch thế giới

Sau lần thứ hai giành huy chương vàng Olympic năm 1928, Uruguay được chọn làm chủ nhà kỳ World Cup đầu tiên năm 1930. Dù giành được ngôi vương của giải đấu, Uruguay không hài lòng với việc chỉ có bốn đội từ châu Âu tham dự và cho rằng mình bị người châu Âu khinh thường. Họ quyết định tẩy chay World Cup 1934 do Ý làm chủ nhà[15] và World Cup 1938 mà Pháp đăng cai.[16]

Uruguay một lần nữa vô địch thế giới vào năm 1950, hạ đội chủ nhà Brasil trong trận chung kết và tạo một cơn địa chấn gây sốc được gọi là Maracanazo cho nhiều cổ động viên chủ nhà. Ở Uruguay, chính phủ tuyên bố ngày vô địch thế giới lần thứ hai trở thành ngày nghỉ cho người dân toàn quốc.[17]
Kể từ đó tới nay, trước sự mạnh lên của Brasil và Argentina cùng với sự cạnh tranh gắt gao hơn đến từ các đội bóng châu Âu, Uruguay không còn duy trì được sự thống trị ở các kỳ World Cup thêm lần nào nữa và thành tích của đội cũng không ổn định theo thời gian. Họ đã không vượt qua được vòng loại một số kỳ World Cup và chỉ có thêm ba lần đạt hạng tư, trong đó lần gần nhất là vào năm 2010. Mặc dù vẫn là một trong số những đội tuyển có số lần vô địch Copa America nhiều nhất Nam Mỹ, nhưng với nguồn cầu thủ chất lượng có phần hạn chế do quy mô dân số nhỏ, Uruguay trong nhiều thập niên qua đã không còn được đánh giá là một ứng cử viên vô địch World Cup như nhiều "ông lớn" khác của bóng đá thế giới.
| Năm | Kết quả | St | T | H [18] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 15 | 3 | |
| 1934-1938 | Không tham dự | ||||||
| Vô địch | 4 | 3 | 1 | 0 | 15 | 5 | |
| Hạng tư | 5 | 3 | 0 | 2 | 16 | 9 | |
| 1958 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Tứ kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 5 | |
| Hạng tư | 6 | 2 | 1 | 3 | 4 | 5 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | |
| 1978-1982 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng 16 đội | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 8 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 5 | ||
| 1994-1998 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 4 | 5 | |
| 2006 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Hạng tư | 7 | 3 | 2 | 2 | 11 | 8 | |
| Vòng 16 đội | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Tứ kết | 5 | 4 | 0 | 1 | 7 | 3 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | ||
| Vượt qua vòng loại với tư cách đồng tổ chức trận đấu kỷ niệm | |||||||
| Chưa xác định | |||||||
| Tổng cộng | 15/23 2 lần vô địch |
62 | 25 | 15 | 22 | 92 | 80 |
Cúp Liên đoàn các châu lục
| Năm | Kết quả | St | T | H [18] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1992-1995 | Không giành quyền tham dự | ||||||
| Hạng tư | 5 | 3 | 0 | 2 | 8 | 6 | |
| 1999-2009 | Không giành quyền tham dự | ||||||
| Hạng tư | 5 | 2 | 1 | 2 | 14 | 7 | |
| 2017 | Không giành quyền tham dự | ||||||
| Tổng cộng | 2/10 2 lần hạng tư |
10 | 5 | 1 | 4 | 22 | 13 |
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Uruguay là đội tuyển giàu thành tích ở Copa America khi đã có 15 lần đăng quang, thành tích chỉ kém một danh hiệu so với Argentina và nhiều hơn Brasil đến 6 danh hiệu.
| Năm | Kết quả | St | T | H [18] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 0 | ||
| Á quân | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 4 | |
| Vô địch | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 | 2 | |
| Hạng ba | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | |
| 4 | 2 | 1 | 1 | 3 | 1 | ||
| Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 1 | |
| 3 | 2 | 1 | 0 | 8 | 1 | ||
| 1925 | Bỏ cuộc | ||||||
| Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 17 | 2 | |
| Á quân | 3 | 3 | 0 | 0 | 15 | 4 | |
| Hạng ba | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 6 | |
| Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 6 | 1 | |
| Hạng ba | 5 | 2 | 0 | 3 | 11 | 14 | |
| Á quân | 4 | 3 | 0 | 1 | 13 | 5 | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 10 | 1 | ||
| Vô địch | 6 | 6 | 0 | 0 | 21 | 2 | |
| Hạng tư | 6 | 3 | 0 | 3 | 14 | 6 | |
| 5 | 2 | 0 | 3 | 11 | 9 | ||
| Hạng ba | 7 | 5 | 0 | 2 | 21 | 8 | |
| Hạng 6 | 7 | 2 | 1 | 4 | 14 | 20 | |
| Hạng ba | 6 | 3 | 1 | 2 | 15 | 6 | |
| Hạng tư | 5 | 2 | 1 | 2 | 12 | 12 | |
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 3 | |
| Hạng ba | 6 | 4 | 0 | 2 | 15 | 12 | |
| Hạng 5 | 6 | 2 | 0 | 4 | 15 | 14 | |
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 3 | |
| 1963 | Bỏ cuộc | ||||||
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 13 | 2 | |
| Hạng tư | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 3 | |
| Vòng bảng | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | |
| Vô địch | 8 | 5 | 2 | 1 | 12 | 6 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | ||
| Á quân | 7 | 4 | 0 | 3 | 11 | 3 | |
| Vòng bảng | 4 | 1 | 3 | 0 | 4 | 3 | |
| Tứ kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | |
| Vô địch | 6 | 4 | 2 | 0 | 11 | 4 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 2 | |
| Á quân | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 9 | |
| Hạng tư | 6 | 2 | 2 | 2 | 7 | 7 | |
| Hạng ba | 6 | 3 | 2 | 1 | 12 | 10 | |
| Hạng tư | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 9 | |
| Vô địch | 6 | 3 | 3 | 0 | 9 | 3 | |
| Tứ kết | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 4 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 2 | 0 | 7 | 2 | |
| 5 | 2 | 2 | 1 | 4 | 2 | ||
| Hạng ba | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 4 | |
| Tổng cộng | 15 lần vô địch | 212 | 115 | 40 | 57 | 421 | 226 |
Thế vận hội Mùa hè
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Kết quả | Thứ hạng | St | T | H [18] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900-1920 | Không tham dự | |||||||
| Huy chương vàng | 1st | 5 | 5 | 0 | 0 | 20 | 2 | |
| 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 12 | 5 | ||
| ||||||||
| 1948-1972 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Bỏ cuộc | ||||||||
| 1980-1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 2 lần huy chương vàng |
3/19 | 10 | 9 | 1 | 0 | 32 | 7 |
Đại hội Thể thao liên Mỹ
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
| Năm | Kết quả | Thứ hạng | St | T | H [18] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951-1959 | Không tham dự | |||||||
| Hạng tư | 4th | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 6 | |
| 1967-1971 | Không tham dự | |||||||
| Vòng sơ loại | 11th | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |
| 1979 | Không tham dự | |||||||
| Huy chương vàng | 1st | 4 | 4 | 0 | 0 | 5 | 1 | |
| 1987-1995 | Không tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 1 lần huy chương vàng |
3/12 | 10 | 5 | 1 | 4 | 10 | 9 |
Lịch đấu
2025
| 21 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Uruguay |
0–1 | Montevideo, Uruguay | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288315/288316/400019533 | Sân vận động: Sân vận động Centenario Lượng khán giả: 55,000 Trọng tài: Juan Gabriel Benítez (Paraguay) |
| 25 tháng 3 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Bolivia |
0–0 | El Alto, Bolivia | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288315/288316/400019526 | Sân vận động: Sân vận động thành phố El Alto Lượng khán giả: 10,723 Trọng tài: Augusto Aragón (Ecuador) |
| 5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Paraguay |
2–0 | Asunción, Paraguay | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288315/288316/400020082 | Sân vận động: Sân vận động Defensores del Chaco Lượng khán giả: 30,005 Trọng tài: Darío Herrera (Argentina) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Uruguay |
2–0 | Montevideo, Uruguay | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288315/288316/400020079 | Sân vận động: Sân vận động Centenario Lượng khán giả: 29,672 Trọng tài: Raphael Claus (Brazil) |
| 4 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Uruguay |
3–0 | Montevideo, Uruguay | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288315/288316/400020567 | Sân vận động: Sân vận động Centenario Trọng tài: Facundo Tello (Argentina) |
| 9 tháng 9 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Chile |
0–0 | Santiago, Chile | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/520/288315/288316/400020573 | Sân vận động: Sân vận động quốc gia Julio Martínez Prádanos Trọng tài: Anderson Daronco (Brazil) |
| 10 tháng 10 Giao hữu | Uruguay |
1–0 | Kuala Lumpur, Malaysia | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/dominican-republic-nB5iYoh5/uruguay-xMk44orG/?mid=nNJGVv1C | Sân vận động: Sân vận động quốc gia Bukit Jalil Lượng khán giả: 7,777 Trọng tài: Razlan Joffri Ali (Malaysia) |
| 13 tháng 10 Giao hữu | Uzbekistan |
1–2 | Malacca, Malaysia | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/uruguay-xMk44orG/uzbekistan-EZYKKRMc/?mid=AFa52yJb | Sân vận động: Sân vận động Hang Jebat Trọng tài: Muhammad Kamaruzaman (Malaysia) |
| 15 tháng 11 Giao hữu | México |
0–0 | Torreón, Mexico | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/mexico-O6iHcNkd/uruguay-xMk44orG/?mid=65iOQJyf | Sân vận động: Sân vận động Corona Trọng tài: Fernando Morón (Panama) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Hoa Kỳ |
5–1 | Tampa, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/uruguay-xMk44orG/usa-fuitL4CF/?mid=rs11mfPp | Sân vận động: Sân vận động Raymond James Trọng tài: Julio Luna (Guatemala) |
2026
| 27 tháng 3 Giao hữu | Anh |
1–1 | London, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/england-j9N9ZNFA/uruguay-xMk44orG/?mid=IHvvmo8M | Sân vận động: Sân vận động Wembley Lượng khán giả: 80,581 Trọng tài: Sven Jablonski (Đức) |
| 31 tháng 3 Giao hữu | Algérie |
0–0 | Turin, Ý | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.soccerway.com/match/algeria-nc87N1BR/uruguay-xMk44orG/?mid=pzOUljac | Sân vận động: Sân vận động Juventus Lượng khán giả: 11,000 Trọng tài: Luca Pairetto (Ý) |
| 15 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út |
1–1 | Miami Gardens, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021486 | Sân vận động: Sân vận động Hard Rock Lượng khán giả: 62,764 Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý) |
| 21 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Uruguay |
2–2 | Miami Gardens, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021487 | Sân vận động: Sân vận động Hard Rock Lượng khán giả: 64,003 Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy) |
| 26 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Uruguay |
0–1 | Zapopan, Mexico | |
|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:UTZ | https://www.fifa.com/en/match-centre/match/17/285023/289273/400021484 | Sân vận động: Sân vận động Akron Lượng khán giả: 45,065 Trọng tài: Ismail Elfath (Hoa Kỳ) |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Đây là đội hình tham dự FIFA World Cup 2026.
Số liệu thống kê tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2026 sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code.
Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs break
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs break
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs break
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs break
INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
|}
Kỷ lục cầu thủ
Tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2026.[19]

Thi đấu nhiều nhất
| # | Cầu thủ | Năm thi đấu | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Diego Godín | 2005–2022 | 161 | 8 |
| 2 | Luis Suárez | 2007–2024 | 142 | 69 |
| 3 | Fernando Muslera | 2009–2026 | 137 | 0 |
| 4 | Edinson Cavani | 2008–2022 | 136 | 58 |
| 5 | Maxi Pereira | 2005–2018 | 125 | 3 |
| 6 | Martín Cáceres | 2007–2022 | 116 | 4 |
| 7 | Diego Forlán | 2002–2014 | 112 | 36 |
| 8 | Cristian Rodríguez | 2005–2018 | 109 | 11 |
| 9 | José María Giménez | 2013– | 99 | 8 |
| 10 | Diego Lugano | 2003–2014 | 95 | 9 |

Ghi nhiều bàn thắng nhất
| # | Cầu thủ | Năm thi đấu | Bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Luis Suárez | 2007–2024 | 69 | 142 |
| 2 | Edinson Cavani | 2008–2022 | 58 | 136 |
| 2 | Diego Forlán | 2002–2014 | 36 | 112 |
| 4 | Héctor Scarone | 1917–1930 | 31 | 52 |
| 5 | Ángel Romano | 1913–1927 | 28 | 69 |
| 6 | Óscar Míguez | 1950–1958 | 27 | 39 |
| 7 | Sebastián Abreu | 1996–2012 | 26 | 70 |
| 8 | Pedro Petrone | 1923–1930 | 24 | 29 |
| 9 | Carlos Aguilera | 1982–1997 | 22 | 64 |
| Fernando Morena | 1971–1983 | 22 | 53 |
Chú thích
- ^ [1] Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine
- ^ Así ha evolucionado la camiseta de la Selección Uruguaya on MKT Registrado, 11 Apr 2018
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênobserva - ^ La historia de la Celeste Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine on Montevideo Wanderers website
- ^ Origen de la camiseta celeste Lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine on Montevideo Antiguo
- ^ "FIFA World Cup 1962 Group 1 - Historical Football Kits". www.historicalkits.co.uk.
- ^ ""Camisetas alternativas", La Selección website". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013.
- ^ "CHÂN DUNG NHÀ VÔ ĐỊCH: Uruguay tại World Cup 1930". Fan của đội đá với Manchester United. ngày 31 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Uruguay: Một Atletico Madrid phiên bản đội tuyển". bongdaplus.vn. ngày 10 tháng 6 năm 2019.[liên kết hỏng]
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênSporTV - ^ Pichonelli, Matheus; Vives, Fernando (ngày 19 tháng 6 năm 2011). "Ainda existe identidade no futebol". www.cartacapital.com.br. CartaCapital (salvo em archive.is). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ Salgueiro, Fábio (ngày 20 tháng 6 năm 2014). "Todos têm raça, o Uruguai tem alma". esportes.terra.com.br. Esportes - Terra | | Fábio Salgueiro (salvo em Wayback Machine). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ Veríssimo, Luís Fernando (ngày 20 tháng 8 năm 1982). PLACAR Magazine | Abrindo o Jogo - Por que esse velho medo dos uruguaios?. Editora Abril. tr. 26 e 27. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Football's debt to Uruguay". BBC Sport. ngày 8 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
- ^ "World Cup 1934: ĐKVĐ Uruguay bỏ giải vì tự ái, vị trí trung vệ ra đời". bongdaplus.vn. ngày 21 tháng 5 năm 2014.
- ^ "VCK World Cup 1938: Vũ hội bóng đá trước khói lửa chiến tranh". bongdaplus.vn. ngày 20 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Football, football, football". UruguayNow. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010.
- ^ a ă â b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ "Uruguay - Record International Players". www.rsssf.com.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay Lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có lỗi chú thích
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài có liên kết hỏng
- Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ
- Bài viết có văn bản tiếng Tây Ban Nha
- Bản mẫu bóng đá cần bảo trì
- Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Mỹ
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay
- Đội tuyển bóng đá quốc gia vô địch thế giới