Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Paris 1924 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Amsterdam 1928 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Uruguay) là đội tuyển bóng đá do Hiệp hội bóng đá Uruguay quản lý và đại diện cho Uruguay, quốc gia ít dân nhất trong nhóm những đội tuyển từng đoạt chức vô địch thế giới, thi đấu trên bình diện quốc tế.

Được coi là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất trên đấu trường quốc tế và được FIFA đánh giá là "cường quốc bóng đá đầu tiên trên thế giới", Uruguay đã hai lần vô địch World Cup vào các năm 19301950. Cả BrasilArgentina khi đó đều là bại tướng của Uruguay trong trận chung kết, trong đó bao gồm kỳ World Cup đầu tiên năm 1930 do chính Uruguay chủ trì. Trước chức vô địch World Cup đầu tiên, Uruguay cũng có hai lần vô địch Olympic, giải đấu khi đó được FIFA quản lý, vào các năm 1924 và 1928. Ở đấu trường Nam Mỹ, đội đã có đến 15 lần vô địch Copa America với lần gần đây nhất vào năm 2011, thành tích từng là kỷ lục ở Nam Mỹ trước khi bị Argentina vượt qua vào năm 2024.

Danh hiệu

Vô địch: 1930; 1950
Vô địch (15): 1916; 1917; 1920; 1923; 1924; 1926; 1935; 1942; 1956; 1959; 1967; 1983; 1987; 1995; 2011
Á quân (6): 1919; 1927; 1939; 1941; 1989; 1999
Hạng ba (10): 1921; 1922; 1929; 1937; 1947; 1953; 1957; 1975; 2004; 2024
1936 1924; 1928
1936 1983

Đồng phục

Logo trên áo đấu của đội tuyển quốc gia có 4 sao mặc dù Uruguay chỉ mới vô địch 2 kỳ World Cup. Hai trong số đó kỷ niệm hai lần vô địch World Cup và hai ngôi sao còn lại dùng để kỷ niệm hai lần giành huy chương vàng môn bóng đá Olympic những năm 1920, thời điểm mà FIFA vẫn công nhận các giải bóng đá ở Olympic là giải vô địch thế giới.[1]

Những năm 1900, Uruguay sử dụng các trang phục áo đấu khác nhau. Chiếc áo đấu đầu tiên đội mặc lấy từ câu lạc bộ Albion trong trận đấu đầu tiên của mình với Argentina năm 1901.[2]

Năm 1910, câu lạc bộ River Plate đánh bại Alumni của Argentina 2–1. River Plate mặc trang phục phụ cho trận đấu đó, là áo đấu màu xanh nhạt do áo đấu sân nhà của họ trùng màu với áo đấu của Alumni.[3] Một người tên Ricardo LeBas đề xuất cho tuyển quốc gia của Uruguay mặc áo đấu xanh nhạt để ghi nhớ chiến thắng lịch sử của River Plate. Đề xuất được chủ tịch hiệp hội bóng đá Uruguay Héctor Gómez chấp thuận.[4] Bộ áo đấu màu xanh nhạt bắt đầu được sử dụng từ trận đấu đội tuyển gặp và thắng đối thủ Argentina 3–1 ngày 15 tháng 8 năm 1910.[5]

Bộ áo đấu màu đỏ trước đó được sử dụng ở một số chuyến du đấu được dùng lại cho kỳ Copa América 1935. Chúng không được mặc lại (ngoại trừ trận gặp ColombiaWorld Cup 1962[6]) cho tới năm 1991 khi chính thức trở thành trang phục thi đấu trên sân khách.[7]

Bản mẫu:Football kit box Bản mẫu:Football kit box Bản mẫu:Football kit box Bản mẫu:Football kit box
Chú thích

Phong cách

Đánh bại Argentina với tỷ số 4-2 trong chung kết World Cup 1930, theo đánh giá của một số nhà báo đương thời, Uruguay vận dụng lối chơi kết hợp hoàn hảo giữa tấn công và phòng ngự trái ngược với lối chơi quá đậm chất cá nhân của các cầu thủ Argentina biến họ thành bại tướng.[8]

Theo một bài viết, dưới thời Óscar Tabárez, Uruguay đề cao hàng phòng ngự kỷ luật và sự chắc chắn và được so sánh giống với các đội bóng Ý, ví như Inter Milan. Máu lửa, chắc chắn, tinh quái kiểu đường phố và biết cách khai thác sai lầm của đối thủ là đặc sản của các cầu thủ Uruguay. Họ thường chơi với sơ đồ 4-4-2 phòng ngự chặt trung lộ, thu hẹp khoảng trống, áp sát quyết liệt giữa sân và hai biên. Khi tấn công thì phụ thuộc vào sự cơ động ranh mãnh của cặp tiền đạo và tận dụng tối đa các tình huống cố định.[9]

Bản mẫu:Quote2 Bản mẫu:Quote2Người Uruguay bằng bóng đá nhìn thấy một bức họa vẽ nên cá tính dũng cảm của một dân tộc.[10] Trường phái bóng đá của Uruguay được biết đến với tính chất mạnh bạo và giàu tính thực dụng chiến thuật.[11] Nhà báo Fabio Salgueiro, từ cổng Terra, cho rằng "ý chí quyết tâm và ham muốn chiếm lĩnh, thắng thế có trong máu của những người Uruguay".[12] Luis Fernando Veríssimo cho biết: "Người Uruguay sẽ tìm mọi cách, mọi khả năng và nỗ lực hết mình để hạ đối thủ mạnh hơn họ".[13]

Thành tích tại các giải đấu quốc tế

Trước năm 1916, Uruguay chơi tổng cộng 30 trận thì trong đó 29 trận đều là đối đầu với Argentina. Năm 1924, đội tuyển Uruguay tới Paris và trở thành đội Nam Mỹ đầu tiên góp mặt tại Thế Vận Hội. Tương phản với các đối thủ châu Âu thời điểm đó, Uruguay có lối chơi thiên về bóng ngắn,[14] thắng tất cả các trận, hạ Thụy Sĩ 3–0 để giành huy chương vàng.

Giải bóng đá vô địch thế giới

Thành viên tuyển Uruguay đánh bại Argentina chung kết World Cup 1930

Sau lần thứ hai giành huy chương vàng Olympic năm 1928, Uruguay được chọn làm chủ nhà kỳ World Cup đầu tiên năm 1930. Dù giành được ngôi vương của giải đấu, Uruguay không hài lòng với việc chỉ có bốn đội từ châu Âu tham dự và cho rằng mình bị người châu Âu khinh thường. Họ quyết định tẩy chay World Cup 1934 do Ý làm chủ nhà[15]World Cup 1938Pháp đăng cai.[16]

Đội hình gặp Brazil trận đấu quyết định ngôi vương World Cup 1950

Uruguay một lần nữa vô địch thế giới vào năm 1950, hạ đội chủ nhà Brasil trong trận chung kết và tạo một cơn địa chấn gây sốc được gọi là Maracanazo cho nhiều cổ động viên chủ nhà. Ở Uruguay, chính phủ tuyên bố ngày vô địch thế giới lần thứ hai trở thành ngày nghỉ cho người dân toàn quốc.[17]

Kể từ đó tới nay, trước sự mạnh lên của Brasil và Argentina cùng với sự cạnh tranh gắt gao hơn đến từ các đội bóng châu Âu, Uruguay không còn duy trì được sự thống trị ở các kỳ World Cup thêm lần nào nữa và thành tích của đội cũng không ổn định theo thời gian. Họ đã không vượt qua được vòng loại một số kỳ World Cup và chỉ có thêm ba lần đạt hạng tư, trong đó lần gần nhất là vào năm 2010. Mặc dù vẫn là một trong số những đội tuyển có số lần vô địch Copa America nhiều nhất Nam Mỹ, nhưng với nguồn cầu thủ chất lượng có phần hạn chế do quy mô dân số nhỏ, Uruguay trong nhiều thập niên qua đã không còn được đánh giá là một ứng cử viên vô địch World Cup như nhiều "ông lớn" khác của bóng đá thế giới.


Năm Kết quả St T H [18] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vô địch 4 4 0 0 15 3
1934-1938 Không tham dự
Brasil 1950 Vô địch 4 3 1 0 15 5
Thụy Sĩ 1954 Hạng tư 5 3 0 2 16 9
1958 Không vượt qua vòng loại
Chile 1962 Vòng bảng 3 1 0 2 4 6
Anh 1966 Tứ kết 4 1 2 1 2 5
México 1970 Hạng tư 6 2 1 3 4 5
Tây Đức 1974 Vòng bảng 3 0 1 2 1 6
1978-1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Vòng 16 đội 4 0 2 2 2 8
Ý 1990 4 1 1 2 2 5
1994-1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn QuốcNhật Bản 2002 Vòng bảng 3 0 2 1 4 5
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Hạng tư 7 3 2 2 11 8
Brasil 2014 Vòng 16 đội 4 2 0 2 4 6
Nga 2018 Tứ kết 5 4 0 1 7 3
Qatar 2022 Vòng bảng 3 1 1 1 2 2
Canada Hoa Kỳ México 2026 3 0 2 1 3 4
Tây Ban Nha Bồ Đào Nha Maroc 2030 Vượt qua vòng loại với tư cách đồng tổ chức trận đấu kỷ niệm
Ả Rập Xê Út 2034 Chưa xác định
Tổng cộng 15/23
2 lần vô địch
62 25 15 22 92 80

Cúp Liên đoàn các châu lục

Năm Kết quả St T H [18] B Bt Bb
1992-1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1997 Hạng tư 5 3 0 2 8 6
1999-2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013 Hạng tư 5 2 1 2 14 7
2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/10
2 lần hạng tư
10 5 1 4 22 13

Cúp bóng đá Nam Mỹ

Uruguay là đội tuyển giàu thành tích ở Copa America khi đã có 15 lần đăng quang, thành tích chỉ kém một danh hiệu so với Argentina và nhiều hơn Brasil đến 6 danh hiệu.

Năm Kết quả St T H [18] B Bt Bb
Argentina 1916 Vô địch 3 2 1 0 6 1
Uruguay 1917 3 3 0 0 9 0
Brasil 1919 Á quân 3 2 1 0 7 4
Chile 1920 Vô địch 3 2 1 0 9 2
Argentina 1921 Hạng ba 3 1 0 2 3 4
Brasil 1922 4 2 1 1 3 1
Uruguay 1923 Vô địch 3 3 0 0 6 1
Uruguay 1924 3 2 1 0 8 1
1925 Bỏ cuộc
Chile 1926 Vô địch 4 4 0 0 17 2
Perú 1927 Á quân 3 3 0 0 15 4
Argentina 1929 Hạng ba 3 1 0 2 4 6
Perú 1935 Vô địch 3 3 0 0 6 1
Argentina 1937 Hạng ba 5 2 0 3 11 14
Perú 1939 Á quân 4 3 0 1 13 5
Chile 1941 4 3 0 1 10 1
Uruguay 1942 Vô địch 6 6 0 0 21 2
Chile 1945 Hạng tư 6 3 0 3 14 6
Argentina 1946 5 2 0 3 11 9
Ecuador 1947 Hạng ba 7 5 0 2 21 8
Brasil 1949 Hạng 6 7 2 1 4 14 20
Perú 1953 Hạng ba 6 3 1 2 15 6
Chile 1955 Hạng tư 5 2 1 2 12 12
Uruguay 1956 Vô địch 5 4 1 0 9 3
Perú 1957 Hạng ba 6 4 0 2 15 12
Argentina 1959 Hạng 5 6 2 0 4 15 14
Ecuador 1959 Vô địch 5 4 1 0 9 3
1963 Bỏ cuộc
Uruguay 1967 Vô địch 5 4 1 0 13 2
1975 Hạng tư 2 1 0 1 1 3
1979 Vòng bảng 4 1 2 1 5 5
1983 Vô địch 8 5 2 1 12 6
Argentina 1987 2 2 0 0 2 0
Brasil 1989 Á quân 7 4 0 3 11 3
Chile 1991 Vòng bảng 4 1 3 0 4 3
Ecuador 1993 Tứ kết 4 1 2 1 5 5
Uruguay 1995 Vô địch 6 4 2 0 11 4
Bolivia 1997 Vòng bảng 3 1 0 2 2 2
Paraguay 1999 Á quân 6 1 2 3 4 9
Colombia 2001 Hạng tư 6 2 2 2 7 7
Perú 2004 Hạng ba 6 3 2 1 12 10
Venezuela 2007 Hạng tư 6 2 2 2 8 9
Argentina 2011 Vô địch 6 3 3 0 9 3
Chile 2015 Tứ kết 4 1 1 2 2 3
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 3 1 0 2 4 4
Brasil 2019 Tứ kết 4 2 2 0 7 2
Brasil 2021 5 2 2 1 4 2
Hoa Kỳ 2024 Hạng ba 6 3 2 1 11 4
Tổng cộng 15 lần vô địch 212 115 40 57 421 226

Thế vận hội Mùa hè

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Thứ hạng St T H [18] B Bt Bb
1900-1920 Không tham dự
Pháp 1924 Huy chương vàng 1st 5 5 0 0 20 2
Hà Lan 1928 1st 5 4 1 0 12 5
  1. đổi Bản mẫu:Country data Đức Quốc xã 1936|| colspan="8" |Bỏ cuộc
1948-1972 Không vượt qua vòng loại
Canada 1976 Bỏ cuộc
1980-1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần huy
chương vàng
3/19 10 9 1 0 32 7

Đại hội Thể thao liên Mỹ

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Kết quả Thứ hạng St T H [18] B Bt Bb
1951-1959 Không tham dự
Brasil 1963 Hạng tư 4th 4 1 0 3 4 6
1967-1971 Không tham dự
México 1975 Vòng sơ loại 11th 2 0 1 1 1 2
1979 Không tham dự
Venezuela 1983 Huy chương vàng 1st 4 4 0 0 5 1
1987-1995 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần huy
chương vàng
3/12 10 5 1 4 10 9

Lịch đấu

2025

2026

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Đây là đội hình tham dự FIFA World Cup 2026.
Số liệu thống kê tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2026 sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Sergio Rochet 23 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 36 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Internacional
12 1TM Santiago Mele 6 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Monterrey

Bản mẫu:Nat fs break

2 2HV José María Giménez (đội trưởng) 20 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 99 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Atlético Madrid
3 2HV Sebastián Cáceres 18 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 27 0 Bản mẫu:Fbaicon/core América
4 2HV Ronald Araújo 7 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 27 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Barcelona
13 2HV Guillermo Varela 24 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 31 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Flamengo
16 2HV Mathías Olivera 31 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 38 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Napoli
17 2HV Matías Viña 9 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 44 1 Bản mẫu:Fbaicon/core River Plate
22 2HV Joaquín Piquerez 24 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 19 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Palmeiras
24 2HV Santiago Bueno 9 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Wolverhampton Wanderers

Bản mẫu:Nat fs break

5 3TV Manuel Ugarte 11 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 39 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Manchester United
6 3TV Rodrigo Bentancur 25 tháng 6, 1997 (29 tuổi) 77 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Tottenham Hotspur
7 3TV Nicolás de la Cruz 1 tháng 6, 1997 (29 tuổi) 37 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Flamengo
8 3TV Federico Valverde (đội phó) 22 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 76 9 Bản mẫu:Fbaicon/core Real Madrid
10 3TV Giorgian de Arrascaeta 1 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 60 13 Bản mẫu:Fbaicon/core Flamengo
11 3TV Facundo Pellistri 20 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 39 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Panathinaikos
14 3TV Agustín Canobbio 1 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 18 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Fluminense
15 3TV Emiliano Martínez 17 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Palmeiras
18 3TV Brian Rodríguez 20 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 35 4 Bản mẫu:Fbaicon/core América
20 3TV Maximiliano Araújo 15 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 31 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Sporting CP
25 3TV Juan Manuel Sanabria 29 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Real Salt Lake
26 3TV Rodrigo Zalazar 12 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 8 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Braga

Bản mẫu:Nat fs break

9 4 Darwin Núñez 24 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 41 13 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Hilal
19 4 Rodrigo Aguirre 1 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 11 3 Bản mẫu:Fbaicon/core UANL
21 4 Federico Viñas 30 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 14 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Oviedo

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia. |}

Kỷ lục cầu thủ

Tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2026.[19]

Diego Godín là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 161 trận.

Thi đấu nhiều nhất

# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1 Diego Godín 2005–2022 161 8
2 Luis Suárez 2007–2024 142 69
3 Fernando Muslera 2009–2026 137 0
4 Edinson Cavani 2008–2022 136 58
5 Maxi Pereira 2005–2018 125 3
6 Martín Cáceres 2007–2022 116 4
7 Diego Forlán 2002–2014 112 36
8 Cristian Rodríguez 2005–2018 109 11
9 José María Giménez 2013– 99 8
10 Diego Lugano 2003–2014 95 9
Luis Suárez là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia với 69 bàn thắng.

Ghi nhiều bàn thắng nhất

# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận
1 Luis Suárez 2007–2024 69 142
2 Edinson Cavani 2008–2022 58 136
2 Diego Forlán 2002–2014 36 112
4 Héctor Scarone 1917–1930 31 52
5 Ángel Romano 1913–1927 28 69
6 Óscar Míguez 1950–1958 27 39
7 Sebastián Abreu 1996–2012 26 70
8 Pedro Petrone 1923–1930 24 29
9 Carlos Aguilera 1982–1997 22 64
Fernando Morena 1971–1983 22 53

Chú thích

  1. ^ [1] Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012 tại Wayback Machine
  2. ^ Así ha evolucionado la camiseta de la Selección Uruguaya on MKT Registrado, 11 Apr 2018
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên observa
  4. ^ La historia de la Celeste Lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine on Montevideo Wanderers website
  5. ^ Origen de la camiseta celeste Lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine on Montevideo Antiguo
  6. ^ "FIFA World Cup 1962 Group 1 - Historical Football Kits". www.historicalkits.co.uk.
  7. ^ ""Camisetas alternativas", La Selección website". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013.
  8. ^ "CHÂN DUNG NHÀ VÔ ĐỊCH: Uruguay tại World Cup 1930". Fan của đội đá với Manchester United. ngày 31 tháng 5 năm 2018.
  9. ^ "Uruguay: Một Atletico Madrid phiên bản đội tuyển". bongdaplus.vn. ngày 10 tháng 6 năm 2019.[liên kết hỏng]
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên SporTV
  11. ^ Pichonelli, Matheus; Vives, Fernando (ngày 19 tháng 6 năm 2011). "Ainda existe identidade no futebol". www.cartacapital.com.br. CartaCapital (salvo em archive.is). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  12. ^ Salgueiro, Fábio (ngày 20 tháng 6 năm 2014). "Todos têm raça, o Uruguai tem alma". esportes.terra.com.br. Esportes - Terra | | Fábio Salgueiro (salvo em Wayback Machine). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  13. ^ Veríssimo, Luís Fernando (ngày 20 tháng 8 năm 1982). PLACAR Magazine | Abrindo o Jogo - Por que esse velho medo dos uruguaios?. Editora Abril. tr. 26 e 27. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018.
  14. ^ "Football's debt to Uruguay". BBC Sport. ngày 8 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
  15. ^ "World Cup 1934: ĐKVĐ Uruguay bỏ giải vì tự ái, vị trí trung vệ ra đời". bongdaplus.vn. ngày 21 tháng 5 năm 2014.
  16. ^ "VCK World Cup 1938: Vũ hội bóng đá trước khói lửa chiến tranh". bongdaplus.vn. ngày 20 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2019.
  17. ^ "Football, football, football". UruguayNow. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010.
  18. ^ a ă â b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  19. ^ "Uruguay - Record International Players". www.rsssf.com.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch thế giới
1930
Kế nhiệm:
 Ý
Tiền nhiệm:
 Ý
Vô địch thế giới
1950
Kế nhiệm:
 Tây Đức
Tiền nhiệm:
giải lần đầu
Vô địch Nam Mỹ
1916; 1917
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1920
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Brasil
Vô địch Nam Mỹ
1923; 1924
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1926
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1935
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1942
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1956
Kế nhiệm:
 Argentina
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1959
Kế nhiệm:
 Bolivia
Tiền nhiệm:
 Bolivia
Vô địch Nam Mỹ
1967
Kế nhiệm:
 Perú
Tiền nhiệm:
 Paraguay
Vô địch Nam Mỹ
1983, 1987
Kế nhiệm:
 Brasil
Tiền nhiệm:
 Argentina
Vô địch Nam Mỹ
1995
Kế nhiệm:
 Brasil