Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dominica

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hoà Dominica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de República Dominicana) đại diện cho Cộng hòa Dominica trong các giải bóng đá quốc tế nam và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Dominica (tiếng Anh: Dominican Football Federation). Đội là thành viên của Liên minh Bóng đá Caribe, trực thuộc CONCACAF – cơ quan quản lý bóng đá ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe.

Tính đến ngày 5 tháng 6 năm 2025, Cộng hòa Dominica đang xếp hạng 139 trên bảng xếp hạng FIFA. Cũng giống như nhiều quốc gia Caribe khác, bóng đá không phải là môn thể thao truyền thống phổ biến nhất ở quốc gia này. Sự quan tâm dành cho môn bóng chày đã làm giảm sức hút của bóng đá và góp phần khiến đội tuyển chưa từng thành công trong việc giành vé dự các giải đấu bóng đá lớn. Tính đến năm 2025, Dominica chưa bao giờ tham dự FIFA World Cup. Tuy nhiên, vào năm 2024, họ đã giành quyền tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2025, giải đấu lớn đầu tiên trong lịch sử của họ. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận hòa trước Bản mẫu:Nft/code, còn lại thua 2 trận trước Bản mẫu:Nft/codeBản mẫu:Nft/code, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Lịch sử

Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Dominica được thành lập năm 1953 và gia nhập FIFA năm 1959. Đội tuyển quốc gia có trận thi đấu chính thức đầu tiên vào tháng 5 năm 1967 – vòng loại hai lượt với Haiti tranh suất tham dự bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 1968Mexico. Trận lượt đi diễn ra trên sân nhà ngày 21 tháng 5, Dominica để thua Haiti 0–8. Lượt về tại Haiti ngày 27 tháng 5, họ tiếp tục thua 0–6, để thua chung cuộc 0–14.

Cộng hòa Dominica không thi đấu thêm trận nào cho đến tháng 3 năm 1970, khi họ tham dự Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe tại Panama. Nằm chung bảng với Puerto RicoVenezuela. Ngày 4 tháng 3, Dominica thua Venezuela 0–5, nhưng ngày 6 tháng 3 họ có được chiến thắng đầu tiên trong lịch sử khi đánh bại Puerto Rico 5–0. Tuy nhiên, đội cũng không vượt qua được vòng bảng.

Năm 1971, Dominica tham dự Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ tại Colombia, nằm cùng bảng với BahamasCanada. Họ thua Bahamas 2–4 và thua Canada 0–4, qua đó bị loại sớm. Đội không thi đấu thêm cho đến ngày 16 tháng 12 năm 1973, khi để thua Venezuela 0–1 trên sân khách. Năm 1974, Cộng hòa Dominica đăng cai Đại hội Thể thao Trung Mỹ và Caribe, để thua trận mở màn 2–3 trước Bermuda, tiếp tục thua Mexico 0–1, thắng Bahamas 2–0 và thua Panama 2–3, qua đó bị loại ngay từ vòng bảng.[1] Năm 1986, họ đạt thành tích tốt nhất tại giải này với vị trí thứ 3.

Năm 2012, Dominica lần đầu tiên giành quyền tham dự Cúp Caribe 2012. Ngày 7 tháng 12, họ thắng đội chủ nhà Antigua và Barbuda 2–1 nhưng sau đó thua Haiti 1–2 và Trinidad và Tobago 1–2. Đến năm 2024, Cộng hòa Dominica toàn thắng các trận đấu tại CONCACAF Nations League B 2024–25 trước Bermuda, Dominica và Antigua & Barbuda. Nhờ thành tích này, họ được thăng hạng lên League A với tư cách đầu bảng, đồng thời giành vé tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2025, giải đấu châu lục đầu tiên trong lịch sử của đội tuyển. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận hòa trước Bản mẫu:Nft/code, còn lại thua 2 trận trước Bản mẫu:Nft/codeBản mẫu:Nft/code, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1962 đến 1974 Không tham gia Không tham gia
  1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
1982 đến 1990 Không tham gia Không tham gia
  1994 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3
  1998 6 3 1 2 9 16
    2002 4 2 0 2 6 5
Bản mẫu:Country data Germany 2006 4 1 1 2 6 6
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 1 0 0 1 0 1
  2014 8 4 2 2 18 8
  2018 2 0 0 2 1 5
  2022 4 2 1 1 8 4
      2026 4 2 0 2 11 5
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/16 37 14 6 17 61 59

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1963 Không tham gia Không tham gia
  1965
  1967
  1969
  1971
  1973
  1977 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 6
  1981 Không tham gia Không tham gia
1985
1989
  1991 Không vượt qua vòng loại 5 1 2 2 5 13
   1993 2 1 0 1 5 4
  1996 3 1 0 2 4 6
  1998 Không tham gia Không tham gia
  2000 Không vượt qua vòng loại 3 1 1 1 2 4
  2002 2 1 0 1 4 4
   2003 5 2 0 3 12 9
  2005 Không tham gia Không tham gia
  2007
  2009
  2011 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 17 1
  2013 9 4 3 2 14 10
    2015 6 2 1 3 15 11
  2017 6 3 0 3 7 9
      2019 4 2 0 2 9 4
  2021 6 2 1 3 5 5
    2023 6 2 2 2 8 7
    2025 Vòng bảng 12th 3 0 1 2 3 5 6 6 0 0 27 4
Tổng Vòng bảng 1/28 3 0 1 2 3 5 67 29 10 28 134 97

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B B 6 2 1 3 5 5 Bản mẫu:Same position   2020 Không đủ điều kiện
2022–23 B D 6 2 2 2 8 7 Bản mẫu:Same position   2023
2023–24 B B 6 3 1 2 14 6 Bản mẫu:Same position   2024
2024–25 B D 6 6 0 0 27 4 Bản mẫu:Rise   2025
Tổng 24 13 4 7 54 22 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean Cup Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1978 Không tham gia Không tham gia
  1979
  1981
  1983
  1985
  1988
  1989
  1990
  1991 Vòng bảng 6th 3 0 1 2 1 11 2 1 1 0 4 2
  1992 Không tham gia Không tham gia
  1993 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 5 4
  1994 1 0 0 1 0 1
    1995 3 1 0 2 4 6
  1996 2 0 1 1 1 7
    1997 Rút lui Rút lui
    1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 3 6
  1999 3 1 1 1 2 4
  2001 2 1 0 1 4 4
  2005 Rút lui Rút lui
  2007 6 3 0 3 12 11
  2008 Không tham gia Không tham gia
  2010 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 17 1
  2012 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 3 4 6 4 2 0 11 5
  2014 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 15 11
  2017 6 3 0 3 7 9
Tổng Vòng bảng 2/25 6 1 1 4 4 16 43 19 6 18 85 71

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Jordan vào ngày 9 tháng 9 năm 2025.[2]
Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê chính xác tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Suriname. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Miguel Lloyd 23 tháng 10, 1982 (43 tuổi) 53 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cibao
12 1TM Xavier Valdez 23 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Huntsville City
1TM Anthony Núñez 14 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mansfield Town
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Joao Urbáez 24 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 13 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Flamurtari FC
15 2HV Miguel Ángel Beltré 12 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Azuqueca
21 2HV Juan Castillo 13 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core RKC Waalwijk
24 2HV Michael Sambataro 4 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 14 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Liniers
3 2HV Junior Firpo 22 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 11 4 Bản mẫu:Country data SPA Real Betis
2HV José Abreu 5 tháng 1, 2008 (18 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Delfines
2HV Marlon Mena 5 tháng 10, 2006 (19 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Parma Calcio 1913 Youth Sector
2HV José Francisco 11 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Moca
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 3TV Pablo Rosario 7 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Porto
10 3TV Ronaldo Vásquez 30 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 47 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Sumgayit
14 3TV Jean Carlos López 9 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 67 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Cibao
18 3TV Jimmy Kaparos 25 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 4 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Patro
20 3TV Lucas Bretón 20 tháng 11, 2006 (19 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Atlético Malagueño
3TV Omar de la Cruz 5 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cibao
3TV Fabian Messina 16 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Country data SPA Arenas
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
16 4 Juanca Pineda 12 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 16 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Beroe Stara Zagora
17 4 Dorny Romero 24 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 43 26 Bản mẫu:Fbaicon/core Bolívar
19 4 Peter González 25 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 7 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Valladolid
25 4 Erick Japa 6 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 16 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Umecit
4 Javier Roces 10 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cibao

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ "Dominican Republic - List of International Matches". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  2. ^ https://mcusercontent.com/78d3589fb61466b549ff752e5/files/8470e630-9037-4f99-8f01-17300c6cdaa5/25_GC_Final_Rosters.pdf Bản mẫu:Bare URL PDF

Liên kết ngoài