Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Dominica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Dominica đại diện cho Dominica trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội Bóng đá Dominica. Là thành viên của CONCACAF và chính thức gia nhập FIFA từ năm 1995, Dominica chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup cũng như Cúp Vàng CONCACAF.

Lịch sử

Khởi đầu

Dominica thi đấu trận quốc tế đầu tiên vào năm 1932, gặp Martinique và giành chiến thắng 1–0. Trong thập niên 1940, họ tham dự Coupe des Caraïbes 1948, để thua Martinique 5–0 ở vòng sơ loại, nhưng vẫn được vào vòng chính do Trinidad và Tobago rút lui.[1] Tại giải, Dominica tiếp tục gặp Martinique, thua 6–0 và bị loại.

Trong những năm 1960 và 1970, Dominica nhiều lần tham dự Giải đấu Quần đảo Windward, và giành chức vô địch năm 1971 sau khi thắng Saint Vincent 3–0, thắng Grenada 3–0, và hòa Saint Lucia 2–2. Đến thập niên 1980, Dominica thường xuyên góp mặt ở các vòng loại của Giải vô địch CFU, nhưng không thể vào vòng chung kết.

Thập niên 1990

Sau khi Cúp Caribe ra đời vào năm 1989, Dominica chỉ một lần vượt qua vòng loại để vào vòng bảng, đó là ở giải năm 1994. Tại đây, họ không thể vượt qua vòng đầu tiên khi thua chủ nhà Trinidad và Tobago 5–0, thua Guadeloupe 4–0 và chỉ hòa 1–1 với Barbados. Đến năm 1998, Dominica lại góp mặt ở Cúp Caribe, nhưng tiếp tục bị loại ở vòng bảng sau 3 trận thua: Martinique 5–1, Antigua và Barbuda 2–1, và Trinidad và Tobago 8–0. Kể từ đó, Dominica chưa bao giờ trở lại vòng chung kết Cúp Caribe.

Dominica tham dự vòng loại World Cup lần đầu tiên vào kỳ 1998. Họ vượt qua Antigua và Barbuda ở vòng một (hòa 3–3 tại Roseau và thắng 3–1 tại St. John’s), trước khi để thua Barbados ở vòng hai (cùng tỉ số 1–0 tại Roseau và Bridgetown).

2000–nay

vòng loại World Cup 2002, đội tuyển Dominica để thua Haiti 7–1 sau hai lượt trận. Đến vòng loại World Cup 2006, họ vượt qua Bahamas với tổng tỉ số 4–2 nhưng sau đó đối đầu tuyển Mexico và nhận thất bại nặng nề: 0–10 ở lượt đi và 0–8 tại Aguascalientes. Thập niên này khép lại với việc bị loại ở vòng loại World Cup 2010 bởi Barbados (hòa 1–1 tại Roseau và thua 0–1 tại Bridgetown).

Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Dominica giành chiến thắng đậm nhất trong lịch sử, hạ Quần đảo Virgin thuộc Anh 10–0 ở vòng loại Cúp Caribe 2010, với 5 bàn thắng thuộc về tiền đạo Kurlson Benjamin. Một năm sau, tại vòng loại World Cup 2014, Dominica nằm cùng bảng với PanamaNicaragua. Họ thua cả 4 trận, không ghi được bàn nào và để thủng lưới 11 lần. Ở vòng loại World Cup 2018, Dominica bị loại ngay sau hai lượt trận trước Canada với tổng tỉ số 0–6.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1978 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
1982 đến 1994 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 6 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 0 2 1 7
Bản mẫu:Country data Germany 2006 4 1 1 2 4 20
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 2 0 1 1 1 2
Brasil 2014 4 0 0 4 0 11
Nga 2018 4 1 1 2 3 8
Qatar 2022 4 1 1 2 5 4
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 1 0 3 5 14
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/8 28 5 5 18 25 72

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
El Salvador 1963 Không tham gia Không tham gia
Guatemala 1965
Honduras 1967
Costa Rica 1969
Trinidad và Tobago 1971
Haiti 1973
México 1977
Honduras 1981
1985
1989
Hoa Kỳ 1991
Hoa KỳMéxico 1993 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 5 8
Hoa Kỳ 1996 2 0 1 1 0 1
Hoa Kỳ 1998 5 3 0 2 13 10
Hoa Kỳ 2000 6 2 1 3 9 18
Hoa Kỳ 2002 3 0 0 3 3 8
Hoa KỳMéxico 2003 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 2005 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 1 16
Hoa Kỳ 2007 3 0 1 2 0 5
Hoa Kỳ 2009 2 0 0 2 1 6
Hoa Kỳ 2011 5 2 1 2 13 9
Hoa Kỳ 2013 3 1 0 2 4 5
Canada Hoa Kỳ 2015 3 0 1 2 1 7
Hoa Kỳ 2017 4 1 0 3 9 10
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 4 2 1 1 6 5
Hoa Kỳ 2021 6 1 0 5 3 14
Canada Hoa Kỳ 2023 4 0 2 2 2 5
Canada Hoa Kỳ 2025 6 1 1 4 6 18
Tổng o 0/28 0 0 0 0 0 0 62 13 9 40 76 145

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B D 6 1 0 5 3 14 Bản mẫu:Fall Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C C 4 0 2 2 2 5 Bản mẫu:Same position Hoa Kỳ 2023
2023–24 C C 4 3 1 0 8 2 Bản mẫu:Rise Hoa Kỳ 2024
2024–25 B D 6 1 1 4 6 18 Bản mẫu:Same position Hoa Kỳ 2025
Tổng 20 5 4 11 19 39 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991 Không tham gia
Trinidad và Tobago 1992 Không vượt qua vòng loại
Jamaica 1993
Trinidad và Tobago 1994 Vòng bảng 3 0 1 2 1 11
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1996
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997
Trinidad và Tobago Jamaica 1998 Vòng bảng 3 0 0 3 2 15
Trinidad và Tobago 1999 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 2001
Barbados 2005
Trinidad và Tobago 2007
Jamaica 2008
Martinique 2010
Antigua và Barbuda 2012
Jamaica 2014
Martinique 2017
Tổng 2/19 6 0 1 5 3 26

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu vòng loại World Cup 2026 – vòng hai khu vực CONCACAF gặp Quần đảo Virgin thuộc AnhCộng hòa Dominica vào các ngày 4 và 10 tháng 6 năm 2025.[2]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật cđến ngày 11 tháng 5 năm 2025, sau trận đấu với Barbados.

Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Glenson Prince 17 tháng 9, 1987 (38 tuổi) 79 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
1TM Jerome Burkard 14 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
1TM Donté Newton 17 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Harlem United

Bản mẫu:Nat fs break

2HV Eustace Marshall 14 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 19 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Bath Estate
2HV Marcus Bredas 29 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Point Michel
2HV Jervanie Xavier 18 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
2HV Mosiah Bonney 26 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Middleham United
2HV Lyon Edwards 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core WE United
2HV Jaylan Jno Ville 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Portsmouth Bombers

Bản mẫu:Nat fs break

3TV Briel Thomas 25 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 58 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
3TV Javid George 14 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 37 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Harbour View
3TV Fitz Jolly 16 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bath Estate
3TV Keeyan Thomas 3 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Portsmouth Bombers
3TV Savio Anselm 21 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
3TV Donte Warrington 18 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Point Michel
3TV Nick Anthony 7 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Bath Estate
3TV Malachai Bonney 11 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Middleham United
3TV Cobin Paul 14 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Portsmouth Bombers

Bản mẫu:Nat fs break

4 Travist Joseph 23 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 48 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
4 Audel Laville 14 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 29 9 Bản mẫu:Fbaicon/core Dublanc
4 Troy Jules 26 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 11 4 Bản mẫu:Fbaicon/core IL Trønder-Lyn
4 Reon Cuffy 17 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core East Central

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Tham khảo

  1. ^ Veroeveren, Piet. "Coupe des Caraibes 1948". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  2. ^ "The technical staff of the Men's Senior National Team has announced a 23 man squad for Dominica's two remaining matches in the Concacaf Qualifiers for the 2026 FIFA World Cup". Facebook. Dominica Football Association. ngày 27 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài