Đội tuyển bóng đá quốc gia Panamá
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Panamá) là đội tuyển đại diện cho Panama trong bóng đá nam quốc tế và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Panama (tiếng Anh: Panamanian Football Federation). Panama là thành viên của FIFA từ năm 1938, là một trong những thành viên sáng lập của CONCACAF từ năm 1961, đồng thời trực thuộc UNCAF trong khu vực. Trước đó, từ năm 1938 đến 1961, Panama cũng là thành viên của CCCF – cơ quan quản lý bóng đá cũ của khu vực Trung Mỹ và Caribe, đồng thời là tiền thân của CONCACAF.
Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Panama là trận gặp đội tuyển Venezuela vào năm 1938. Đội đã từng hai lần tham dự FIFA World Cup là vào các năm 2018 và 2026, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.
Tại đấu trường Cúp Vàng CONCACAF, Panama đã 3 lần giành ngôi Á quân (2005,[1] 2013[2] và 2023). Ngoài ra, đội cũng giành ngôi Á quân tại CONCACAF Nations League 2025. Ở phạm vi khu vực, Panama từng vô địch Giải vô địch CCCF 1951 trên sân nhà (do CCCF tổ chức, giải đấu tiền thân của CONCACAF cho khu vực Trung Mỹ và Caribe). Năm 2009, Panama cũng lên ngôi tại Copa Centroamericana (do UNCAF tổ chức), sau khi đánh bại Costa Rica trong trận chung kết (hòa 0–0 sau 120 phút, thắng 5–3 trên loạt sút luân lưu).
Lịch sử
Vòng loại World Cup 2014
Panama suýt giành suất đá play-off liên lục địa. Trong trận cuối gặp Mỹ, họ dẫn 2–1 sau 90 phút và tưởng như chắc suất gặp New Zealand, nhưng để thủng lưới hai bàn ở phút bù giờ, bị loại đau đớn, còn Mexico giành suất play-off.[3]
World Cup 2018
Sau thất bại năm 2014, Panama lần đầu tiên giành vé dự World Cup khi thắng Costa Rica 2–1 ở trận cuối vòng loại.[4] Román Torres ghi bàn quyết định ở phút 87, trở thành người hùng dân tộc.[5] Kết quả này đồng thời khiến Mỹ bị loại khỏi World Cup lần đầu tiên kể từ năm 1986.[6] Tổng thống Juan Carlos Varela đã tuyên bố ngày hôm sau là quốc lễ để kỷ niệm chiến tích lịch sử. Panama nằm ở bảng G cùng Bỉ, Anh và Tunisia.[7] Ngày 18 tháng 6 năm 2018, họ đá trận World Cup đầu tiên gặp Bỉ, giữ sạch lưới hiệp một nhưng thua 0–3 chung cuộc.[8][9] Sáu ngày sau, họ gặp Anh, thua 1–6 nhưng có được bàn thắng lịch sử nhờ Felipe Baloy.[10] Trận cuối, Panama thua Tunisia 1–2, kết thúc giải đấu với 3 trận toàn thua, ghi 2 bàn và để lọt lưới 11 bàn, xếp hạng 32/32.
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Không phải thành viên của FIFA | Không phải thành viên của FIFA | ||||||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | ||||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Switzerland 1954 | |||||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Sweden 1958 | |||||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data England 1966 | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 1 | 4 | 7 | 21 | |||||||||||
| 8 | 0 | 1 | 7 | 3 | 24 | ||||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | ||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 5 | ||||||||||||
| 8 | 3 | 2 | 3 | 14 | 13 | ||||||||||||
| 10 | 3 | 1 | 6 | 9 | 19 | ||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 18 | 4 | 4 | 10 | 19 | 32 | |||||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | |||||||||||
| 20 | 8 | 7 | 5 | 31 | 18 | ||||||||||||
| Vòng bảng | 32nd | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | Đội hình | 16 | 6 | 5 | 5 | 16 | 15 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 20 | 11 | 4 | 5 | 38 | 21 | |||||||||||
| Vòng bảng | 43rd | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 4 | Đội hình | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 1 | |||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 2/21 | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 15 | — | 119 | 42 | 27 | 50 | 152 | 179 | ||
| FIFA World Cup | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (18 June 2018; Sochi, Nga) |
| Trận thắng đậm nhất | — |
| Trận thua đậm nhất | (24 June 2018; Nizhny Novgorod, Nga) |
| Thành tích tốt nhất | Vòng bảng năm (2018) |
| Thành tích tệ nhất | — |
Cúp Vàng CONCACAF
| Cúp Vàng CONCACAF | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình |
| Vòng bảng | 6th | 4 | 1 | 2 | 1 | 8 | 4 | Đội hình | |
| Không tham dự | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Không tham dự | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| 1985 | |||||||||
| 1989 | |||||||||
| Không tham dự | |||||||||
| Vòng bảng | 7th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 8 | Đội hình | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Á quân | 2nd | 6 | 2 | 3 | 1 | 7 | 6 | Đội hình | |
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 7 | Đội hình | |
| 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 5 | Đội hình | ||
| Bán kết | 3rd | 5 | 2 | 2 | 1 | 7 | 6 | Đội hình | |
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 4 | Đội hình | |
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 0 | 5 | 1 | 6 | 7 | Đội hình | |
| Tứ kết | 5th | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 3 | Đội hình | |
| 7th | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 4 | Đội hình | ||
| Vòng bảng | 9th | 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 7 | Đội hình | |
| Á quân | 2nd | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 6 | Đội hình | |
| Tứ kết | 5th | 4 | 3 | 1 | 0 | 11 | 4 | Đội hình | |
| Tổng | Á quân | 13/28 | 59 | 22 | 21 | 16 | 97 | 71 | — |
| Cúp Vàng CONCACAF | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (23 tháng 3 năm 1963; San Salvador, El Salvador) |
| Trận thắng đậm nhất | (20 tháng 7 năm 2013; Atlanta, Hoa Kỳ) |
| Trận thua đậm nhất | (10 tháng 7 năm 1993; Dallas, Hoa Kỳ) |
| Thành tích tốt nhất | Á quân năm (2005, 2013, 2023) |
| Thành tích tệ nhất | Group stage (1963, 1993, 2021) |
CONCACAF Nations League
| CONCACAF Nations League | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| League | Chung kết | |||||||||||||||||||
| Mùa giải | Hạng đấu | Bảng | ST | T | H | B | BT | BB | P/R | Chung kết | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ||
| 2019−20 | A | B | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 9 | Bản mẫu:Same position | Không vượt qua vòng loại | ||||||||||
| 2022–23 | A | B | 4 | 3 | 1 | 0 | 8 | 0 | Bản mẫu:Same position | Hạng 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | Đội hình | |||
| 2023–24 | A | A | 6 | 5 | 1 | 0 | 15 | 3 | Bản mẫu:Same position | Hạng 4 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | Đội hình | |||
| 2024–25 | A | Bye | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 2 | Bản mẫu:Same position | Á quân | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 2 | Đội hình | |||
| Tổng | — | — | 16 | 10 | 3 | 3 | 31 | 14 | — | Tổng | 0 danh hiệu | 6 | 1 | 0 | 5 | 2 | 9 | — | ||
| CONCACAF Nations League | |
|---|---|
| Trận đấu đầu tiên | (5 tháng 9 năm 2019; Hamilton, Bermuda) |
| Trận thắng đậm nhất | (9 tháng 6 năm 2022; Thành phố Panama, Panama) |
| Trận thua đậm nhất | (15 tháng 11 năm 2019; Thành phố Panama, Panama)
(21 March 2024; Arlington, Hoa Kỳ) |
| Thành tích tốt nhất | Á quân năm (2024–25) |
| Thành tích tệ nhất | Hạng 8 năm (2019−20) |
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Panama có hai lần tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ trong vai trò khách mời vào các năm 2016 và 2024.
| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 10 | |
| Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 10 | |
| Tổng cộng | 1 lần tứ kết |
7 | 3 | 0 | 4 | 10 | 20 |
Cúp bóng đá Trung Mỹ
| Copa Centroamericana | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Vòng sơ loại | 5th | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | |
| Hạng 3 | 3rd | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | |
| Hạng 5 | 5th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | |
| Hạng 5 | 5th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 7 | |
| Không tham gia | ||||||||
| Hạng 4 | 4th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | |
| Bản mẫu:Country data Panama 2003 | Hạng 5 | 5th | 5 | 1 | 1 | 3 | 4 | 5 |
| Hạng 4 | 4th | 4 | 1 | 0 | 3 | 1 | 5 | |
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 5 | 2 | |
| Vô địch | 1st | 4 | 2 | 1 | 1 | 2 | 3 | |
| Bản mẫu:Country data Panama 2011 | Hạng 3 | 3rd | 5 | 4 | 0 | 1 | 7 | 1 |
| Hạng 5 | 5th | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | |
| Hạng 3 | 3rd | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | |
| Bản mẫu:Country data Panama 2017 | Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 4 | 2 |
| Tổng | 1 danh hiệu | 13/14 | 46 | 18 | 9 | 19 | 35 | 45 |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập vào đội hình cho FIFA World Cup 2026.[11]
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 27 tháng 06 năm 2026, sau trận đấu với Anh. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}
- INJ Rút lui vì chấn thương.
- PRE Đội hình sơ bộ.
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
Danh hiệu
- Vô địch Giải vô địch bóng đá CCCF: 1951
- CONCACAF
Thành tích đối đầu
Tính đến 4 tháng 9 năm 2025.
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | % thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 0 | 0 | 13 | 0 | +13 | 100 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | –5 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | –1 | 0 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 5 | –3 | 50 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | +1 | 100 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | –3 | 0 | |
| 7 | 5 | 2 | 0 | 12 | 3 | +9 | 71.43 | |
| 5 | 2 | 1 | 2 | 9 | 6 | +3 | 40 | |
| 10 | 5 | 1 | 4 | 17 | 16 | +1 | 50 | |
| 6 | 0 | 1 | 5 | 1 | 19 | –18 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 14 | 2 | 7 | 5 | 9 | 14 | –5 | 14.29 | |
| 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 12 | –8 | 0 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 15 | 4 | 0 | 11 | 11 | 37 | –26 | 26.67 | |
| 64 | 19 | 16 | 29 | 63 | 122 | –59 | 29.69 | |
| 39 | 16 | 11 | 12 | 48 | 43 | +5 | 41.03 | |
| 10 | 2 | 4 | 4 | 18 | 23 | –5 | 20 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | –1 | 0 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 1 | +9 | 100 | |
| 7 | 6 | 1 | 0 | 14 | 4 | +10 | 85.71 | |
| 8 | 1 | 2 | 5 | 4 | 17 | –14 | 12.5 | |
| 61 | 21 | 16 | 24 | 81 | 81 | 0 | 35 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 6 | –5 | 0 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 1 | +9 | 100 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 9 | 6 | +3 | 66.67 | |
| 42 | 17 | 11 | 14 | 60 | 64 | –4 | 40.48 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | –1 | 0 | |
| 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 2 | +6 | 100 | |
| 20 | 4 | 7 | 9 | 18 | 27 | –9 | 20 | |
| 52 | 12 | 13 | 27 | 40 | 79 | –39 | 23.08 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | –2 | 0 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 3 | –2 | 0 | |
| 22 | 11 | 7 | 4 | 31 | 17 | +14 | 50 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | –4 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | –1 | 0 | |
| 5 | 4 | 1 | 0 | 11 | 0 | +11 | 100 | |
| 26 | 2 | 6 | 18 | 16 | 47 | –31 | 7.69 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | 100 | |
| 31 | 23 | 1 | 5 | 81 | 24 | +57 | 74.19 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | –1 | 0 | |
| 6 | 0 | 1 | 5 | 1 | 10 | –10 | 0 | |
| 13 | 3 | 1 | 9 | 9 | 29 | –20 | 23.08 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | –2 | 0 | |
| 6 | 4 | 1 | 1 | 20 | 3 | +17 | 66.67 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 5 | +3 | 33.33 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 0 | +7 | 100 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 5 | –4 | 0 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 10 | –5 | 25 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 | –6 | 0 | |
| 25 | 7 | 7 | 11 | 23 | 33 | –10 | 28 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | –1 | 0 | |
| 28 | 4 | 6 | 18 | 19 | 55 | –36 | 14.29 | |
| 5 | 0 | 0 | 5 | 2 | 18 | –16 | 0 | |
| 24 | 5 | 9 | 10 | 26 | 37 | –11 | 20.83 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | |
| Tổng | 634 | 194 | 160 | 266 | 740 | 941 | –201 | 30.6 |
- ^ Includes the results of
Antille thuộc Hà Lan.
Tham khảo
- ^ "CONCACAF Championship, Gold Cup 2005". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ "U.S. MNT Wins CONCACAF Gold Cup with 1-0 Victory against Panama". US Soccer. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ "USA Saves Mexico From World Cup Elimination In The Most Unbelievable Night In North American Soccer History". Business Insider. ngày 16 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia - Matches - Panama-Costa Rica". FIFA (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Roman Torres: Panama's 'film star' footballer dreams of beating England at World Cup". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Trinidad and Tobago 2-1 USA". BBC Sport (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ "England get Belgium, Tunisia and Panama in World Cup draw". The Independent (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia - Matches - Belgium - Panama". FIFA (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
- ^ Ducker, James; Bagchi, Rob (ngày 18 tháng 6 năm 2018). "Romelu Lukaku double helps Belgium to winning World Cup start against Panama". The Telegraph (bằng tiếng Anh). ISSN 0307-1235. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.Bản mẫu:Cbignore
- ^ Rathborn, Jack (ngày 24 tháng 6 năm 2018). "Panama fans wildly celebrate first ever World Cup goal vs England". The Mirror. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.
- ^ Bản mẫu:Cite instagram
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Panama Lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2017 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA