Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Bản mẫu:Infobox national football team
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.; tiếng Bồ Đào Nha: Selecção Macaense de Futebol) là đại diện của đặc khu hành chính Ma Cao tại các giải đấu bóng đá quốc tế với tên gọi Ma Cao, Trung Quốc. Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao do Hiệp hội bóng đá Ma Cao (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”.; tiếng Bồ Đào Nha: Associação de Futebol de Macau) quản lý. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí á quân của Cúp bóng đá Đoàn kết AFC 2016. Đội tuyển Ma Cao hiện có thứ hạng nằm trong nhóm thấp nhất trong số các thành viên của FIFA.
Đội tuyển quốc gia chưa từng giành quyền tham dự Asian Cup hay Giải vô địch bóng đá Đông Á EAFF. Họ từng góp mặt ở AFC Challenge Cup 2006, nơi Ma Cao hòa một trận và thua hai trận.
Đội tuyển đã đại diện Ma Cao trong các giải bóng đá quốc tế trước năm 1999, khi Ma Cao còn là lãnh thổ phụ thuộc của Bồ Đào Nha. Sau khi Ma Cao được trao trả cho Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và trở thành đặc khu hành chính năm 1999, đội tuyển vẫn tiếp tục đại diện Ma Cao. Đội tuyển này tách biệt với đội tuyển quốc gia Trung Quốc, do Luật Cơ bản và nguyên tắc “một quốc gia, hai chế độ” cho phép Ma Cao duy trì các đội tuyển riêng trong các cuộc thi thể thao quốc tế. Tại Ma Cao, đội tuyển bóng đá Ma Cao thường được gọi là “đội Ma Cao” (澳門隊), trong khi đội tuyển Trung Quốc được gọi là “đội tuyển quốc gia” (國家隊).
Lịch sử
Ma Cao tham dự kỳ AFC Challenge Cup đầu tiên năm 2006 tại Bangladesh, nằm cùng bảng với Kyrgyzstan, Tajikistan và Pakistan, nhưng thua cả ba trận.
Sau đó, Ma Cao dự kỳ Cúp bóng đá Đoàn kết AFC đầu tiên năm 2016 tại Kuching, Malaysia, cùng bảng với Lào, Mông Cổ và Sri Lanka. Ở trận mở màn, Ma Cao thắng Mông Cổ 2–1 nhờ cú đúp của đội trưởng Niki Torrão, sau đó thắng Lào 4–1 và hòa Sri Lanka 1–1, giành quyền vào bán kết với ngôi nhất bảng. Gặp Brunei, Ma Cao bị dẫn trước nhưng Leong Ka Hang gỡ hòa 1–1, buộc trận đấu sang hiệp phụ rồi luân lưu. Ma Cao thắng và lần đầu vào chung kết một giải quốc tế. Ngày 15 tháng 11 năm 2016, Ma Cao gặp Nepal, Sujal Shrestha ghi bàn ở phút 29, giúp Nepal vô địch. Leong Ka Hang được bầu “Cầu thủ xuất sắc nhất”, còn Niki Torrão là đồng vua phá lưới với 4 bàn.
Tại vòng loại World Cup 2022, Ma Cao thắng Sri Lanka 1–0 ở lượt đi nhưng bỏ lượt về vì lo ngại an toàn sau loạt đánh bom Lễ Phục Sinh 2019, khiến Sri Lanka được xử thắng 3–0. Sau 4 năm gián đoạn bởi COVID-19, ngày 26 tháng 3 năm 2023, Ma Cao có trận quốc tế đầu tiên trên sân nhà Estádio Campo Desportivo, thua Singapore 0–1. Ngày 19 tháng 6 năm 2023, Ma Cao sang Đại Liên, Trung Quốc, đá giao hữu với Myanmar. Từ đó, Ma Cao chủ yếu gặp các đội Đông Nam Á như Campuchia và Brunei.

Tháng 8 năm 2024, tất cả cầu thủ không mang quốc tịch Trung Quốc trong danh sách của Hiệp hội Bóng đá Ma Cao bị mất quyền thi đấu cho đội tuyển, do FIFA thông qua sửa đổi điều lệ ngày 18 tháng 9 năm 2020. Những cầu thủ bị ảnh hưởng gồm Vitor Almeida, Iuri Capelo, đội trưởng Nicholas Torrão, Filipe Duarte, và một cầu thủ thứ năm chuẩn bị được triệu tập.[1]
Tháng 9 năm 2024, Ma Cao ký hợp đồng với Adidas để chuẩn bị cho vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, chấm dứt 10 năm hợp tác với Nike. Đây cũng đánh dấu việc đội bóng trở lại với Adidas kể từ năm 2004, ra mắt bộ trang phục mới trong trận gặp Brunei.
Danh hiệu
- Á quân: 2016
Thành tích quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||||
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Switzerland 1954 | ||||||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Sweden 1958 | ||||||||||||||||||
| Bản mẫu:Country data England 1966 | ||||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | ||||||||||||
| 6 | 2 | 0 | 4 | 4 | 15 | |||||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 0 | 6 | 1 | 46 | ||||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 3 | 28 | |||||||||||||
| 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 31 | |||||||||||||
| Bản mẫu:Country data Germany 2006 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 6 | ||||||||||||
| Bản mẫu:Country data South Africa 2010 | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 13 | ||||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 13 | |||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 3 | |||||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 5 | |||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||||
| Tổng | – | 0/11 | – | – | – | – | – | – | 39 | 4 | 3 | 32 | 17 | 173 | ||||
Cúp bóng đá châu Á
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | ||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 7 | 12 | |||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | |||||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | AFC Challenge Cup | |||||||||||||||
| 8 | 0 | 1 | 7 | 5 | 20 | |||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 3 | |||||||||||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 1 | 9 | |||||||||||
| Tổng | – | 0/19 | – | – | – | – | – | – | 28 | 5 | 3 | 20 | 23 | 64 | ||
Giải vô địch bóng đá Đông Á
| Giải vô địch bóng đá Đông Á | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
| East Asian Football Championship | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 5 | |||||||||
| Không tham gia | Không tham gia | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 14 | |||||||||
| 3rd | 3 | 1 | 1 | 1 | 9 | 5 | ||||||||||
| EAFF East Asian Cup | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2nd | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 4 | |||||||||
| 2nd | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | ||||||||||
| EAFF E-1 Football Championship | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3rd | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 6 | |||||||||
| 2nd | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 5 | ||||||||||
| Không tham gia | Không tổ chức | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2nd | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| Tổng | – | 0/9 | – | – | – | – | – | – | – | 22 | 7 | 5 | 10 | 38 | 45 | |
Cúp Challenge AFC
| AFC Challenge Cup | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 8 | Không có vòng loại | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 6 | |||||||||
| 5 | 1 | 0 | 4 | 4 | 12 | ||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 5 | ||||||||||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | ||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/5 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 8 | 12 | 2 | 0 | 9 | 11 | 29 | |
AFC Solidarity Cup
| AFC Solidarity Cup | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 5 | |
| 2020 | Hủy bỏ | |||||||
| Tổng | Á quân | 1/1 | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 5 |
Đội hình
Các cầu thủ sau đây được triệu tập cho trận đấu với Hồng Kông vào ngày 19 tháng 3 năm 2025.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 12 tháng 12 năm 2024, sau trận gặp Guam. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player
Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}
Thành tích đối đầu
Tính đến 19 tháng 3 năm 2025
| Đội tuyển | Đầu tiên | Cuối cùng | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Liên đoàn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | 1970 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 9 | −9 | AFC | |
| 2009 | 2009 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | AFC | |
| 2023 | 2023 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | AFC | |
| 1985 | 2024 | 5 | 3 | 1 | 2 | 6 | 6 | 0 | AFC | |
| 2008 | 2023 | 7 | 1 | 1 | 5 | 7 | 18 | −11 | AFC | |
| 1978 | 1999 | 6 | 0 | 0 | 6 | 3 | 26 | −23 | AFC | |
| 1992 | 2016 | 11 | 1 | 1 | 9 | 12 | 36 | −24 | AFC | |
| 2003 | 2018 | 6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 8 | −2 | AFC | |
| 1982 | 2025 | 40 | 2 | 2 | 36 | 28 | 123 | −95 | AFC | |
| 2017 | 2017 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 6 | −5 | AFC | |
| 2001 | 2001 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 13 | −13 | AFC | |
| 1980 | 2000 | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 26 | −26 | AFC | |
| 2001 | 2001 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 8 | −8 | UEFA | |
| 1980 | 2007 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | −11 | AFC | |
| 1949 | 1993 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | −9 | AFC | |
| 1993 | 1993 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 18 | −17 | AFC | |
| 2013 | 2017 | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 8 | −5 | AFC | |
| 2016 | 2017 | 2 | 2 | 0 | 0 | 7 | 2 | +5 | AFC | |
| 1993 | 2016 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 14 | −14 | AFC | |
| 2018 | 2018 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | CAF | |
| 1993 | 2018 | 10 | 5 | 2 | 3 | 18 | 14 | +4 | AFC | |
| 2009 | 2023 | 8 | 0 | 1 | 7 | 4 | 26 | −22 | AFC | |
| 1997 | 2016 | 6 | 1 | 1 | 4 | 7 | 16 | −9 | AFC | |
| 1975 | 1975 | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | OFC | |
| Bản mẫu:Country data NMI | 2009 | 2018 | 5 | 3 | 1 | 1 | 16 | 6 | +10 | AFC |
| 1997 | 1997 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | −6 | AFC | |
| 2003 | 2013 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | −5 | AFC | |
| 1975 | 1975 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | CONCACAF | |
| 1978 | 2012 | 5 | 2 | 0 | 3 | 7 | 14 | −7 | AFC | |
| 1993 | 1993 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 14 | −14 | AFC | |
| 2000 | 2023 | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 6 | −4 | AFC | |
| 2018 | 2018 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 4 | −3 | OFC | |
| 2016 | 2019 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 4 | −2 | AFC | |
| 2006 | 2013 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 7 | −7 | AFC | |
| 2007 | 2007 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 15 | −13 | AFC | |
| 2011 | 2011 | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 13 | −12 | AFC |
Tham khảo
- ^ Marques, Renato (ngày 30 tháng 8 năm 2024). "'Nationality rule' in question following exclusion of non-Chinese from Macau football team: FIFA". Macau Daily Times. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2024.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên2024futuromatch@facebook
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ma Cao Lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2017 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA