Đội tuyển bóng đá quốc gia Maldives

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Maldives (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) đại diện cho Maldives trong các trận đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội Bóng đá Maldives. Đội là thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).

Thành công lớn nhất của Maldives là giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá Nam Á 2008 khi họ đánh bại đội tuyển giàu thành tích nhất – Ấn Độ – trong trận chung kết với tỷ số 1–0.[1] Họ giành danh hiệu khu vực lần thứ hai tại Giải vô địch bóng đá Nam Á 2018, một lần nữa vượt qua Ấn Độ trong trận chung kết. Cùng với đó là giành vị trí thứ ba tại giải AFC Challenge Cup 2014.

Lịch sử

Vô địch Giải vô địch bóng đá Nam Á 2008

Bản mẫu:Football squad on pitchLễ bốc thăm Giải vô địch bóng đá Nam Á 2008 diễn ra vào ngày 26 tháng 2 năm 2007, Maldives được xếp vào bảng A cùng Nepal, Ấn Độ và Pakistan. Họ mở màn giải đấu với chiến thắng thuyết phục 3–0 trước Pakistan nhờ các bàn thắng của Mohamed Shifan, Ahmed Thoriq và một pha phản lưới nhà của Naveed Akram.[2] Ở trận thứ hai, họ tiếp tục thắng đậm Nepal 4–1 với cú đúp của Ismail Mohamed và Ibrahim Fazeel.[3] Tuy nhiên, họ để thua 0–1 trước Ấn Độ ở lượt trận cuối vòng bảng.[4] Bất chấp thất bại này, Maldives vẫn vào bán kết và đánh bại Sri Lanka 1–0 nhờ một pha lập công đẹp mắt của Ibrahim Fazeel từ đường chuyền của Ali Ashfaq, qua đó giành quyền vào chung kết lần thứ ba trong lịch sử giải đấu.[5]

Trong ba phút cuối cùng của trận chung kết gặp Ấn Độ – đội từng 4 lần vô địch giải đấu – Mukhthar Naseer ghi bàn thắng duy nhất từ quả phạt góc của Ali Ashfaq, giúp Maldives lần đầu tiên lên ngôi vô địch Nam Á. Tổng cộng Maldives ghi 9 bàn và chỉ để thủng lưới 2 lần tại giải đấu.[6] Tại giải năm 2008, Ali Ashfaq được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất. Maldives cùng Ấn Độ là hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất và cũng là đội để thủng lưới ít nhất.

Danh hiệu SAFF Championship 2008 cũng là tấm huy chương vàng đầu tiên trong lịch sử bóng đá Maldives. Để kỷ niệm ngày trọng đại này, Tổng thống đã tuyên bố ngày 15 tháng 6 năm 2008 là ngày nghỉ lễ quốc gia. Đáng chú ý, bàn thắng duy nhất trong trận chung kết của Mukhthar cũng chính là bàn thắng quốc tế đầu tiên của anh cho đội tuyển Maldives.

Vô địch SAFF Suzuki Cup 2018

Maldives được xếp vào bảng đấu cùng Sri Lanka và Ấn Độ, họ hòa Sri Lanka 0–0 và thua Ấn Độ 0–2. Do Maldives và Sri Lanka có cùng điểm số, một cuộc tung đồng xu đã được tổ chức để quyết định đội nào vào bán kết gặp Nepal. May mắn đã mỉm cười với Maldives khi họ giành quyền đi tiếp và sau đó đánh bại Nepal 3–0.

Điều này đồng nghĩa với việc Maldives một lần nữa chạm trán Ấn Độ trong trận chung kết. Ở hiệp một, cầu thủ Ibrahim Mahudhee ghi bàn mở tỷ số cho Maldives. Sang hiệp hai, Hamza Mohamed thực hiện một đường chọc khe tuyệt đẹp giúp Ali Fasir nâng tỷ số lên 2–0. Bàn thắng danh dự của Ấn Độ được ghi bởi Sumeet Passi trong thời gian bù giờ. Trận đấu khép lại với chiến thắng thuộc về Maldives, giúp họ trở thành đội thứ hai trong lịch sử giải đấu vô địch Cúp SAFF hơn một lần. Thủ môn Mohamed Faisal của Maldives được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất giải nhờ màn trình diễn xuất sắc trong khung gỗ.

Vòng loại Asian Cup và World Cup

Maldives chưa từng giành quyền tham dự những giải đấu lớn như Asian Cup hay World Cup và thường được xếp vào nhóm các đội bóng yếu trong khu vực. Tuy nhiên, họ vẫn đạt được một số kết quả ấn tượng. Tại vòng loại World Cup 2006, Maldives đã gây sốc khi cầm hòa Hàn Quốc – một cường quốc bóng đá châu Á – với tỷ số 0–0 trên sân nhà; và đánh bại Việt Nam, một đội bóng đang nổi lên ở châu Á, ngay trên sân nhà với chiến thắng 3–0 đầy thuyết phục. Tuy nhiên, thất bại đậm nhất của họ cũng diễn ra ở vòng loại World Cup, khi Maldives để thua Iran 0–17 tại Damascus trong khuôn khổ vòng loại World Cup 1998.

Danh hiệu

Hạng ba: 2014
Vô địch: 2008: 2018
Á quân: 1997; 2003; 2009
Hạng ba: 1999

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1930 Một phần của   Anh Quốc Một phần của   Anh Quốc
  1934
  1938
  1950
Bản mẫu:Country data Switzerland 1954
Bản mẫu:Country data Sweden 1958
  1962
Bản mẫu:Country data England 1966 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
  1970
  1974
  1978
  1982
  1986
  1990 Rút lui Rút lui
Bản mẫu:Country data United States of America 1994 Không tham dự Không tham dự
  1998 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 0 59
   2002 6 1 1 4 8 19
Bản mẫu:Country data Germany 2006 8 3 1 4 18 14
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 2 1 0 1 2 3
  2014 2 0 0 2 0 5
  2018 8 2 0 6 8 20
  2022 8 2 1 5 7 20
  Bản mẫu:Country data United States of America 2026 2 0 1 1 2 3
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/8 42 9 4 29 45 143

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1956 Một phần của   Anh Quốc Một phần của   Anh Quốc
  1960
  1964
  1968 Không tham dự Không tham dự
  1972
  1976
  1980
  1984
  1988
  1992 Rút lui Rút lui
  1996 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 4 30
  2000 6 0 0 6 2 24
  2004 2 0 1 1 1 3
        2007 Không tham dự Không tham dự
  2011 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 6
  2015 AFC Challenge Cup
  2019 18 5 1 12 24 44
  2023 11 3 1 7 8 27
  2027 Chưa xác định
Tổng 0/19 45 8 3 34 40 134

Đại hội Thể thao châu Á

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thứ hạng Pld W D L GF GA
1951 đến 1994 Không tham dự
  1998 Vòng 1 2 0 0 2 0 7
Tổng cộng 1/13 2 0 0 2 0 7

Cúp AFC Challenge

Năm AFC Challenge Cup Vòng loại
Kết quả ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  2006 Không đủ điều kiện tham dự Không đủ điều kiện tham dự
  2008 Không đủ điều kiện tham dự Không đủ điều kiện tham dự
  2010 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 9 5
  2012 Vòng bảng 3 1 0 2 2 5 3 2 1 0 6 1
  2014 Hạng 3 5 1 2 2 7 7 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tổng Hạng 3 8 2 2 4 9 12 6 4 1 1 15 6

Giải vô địch bóng đá Nam Á

Giải vô địch bóng đá Nam Á
Năm Kết quả ST T H B BT BB
  1993 Không tham gia
  1995 Rút lui
  1997 Á quân 4 1 2 1 6 9
  1999 Hạng ba 4 2 1 1 6 4
  2003 Á quân 5 3 1 1 11 4
  2005 Bán kết 4 2 1 1 11 2
    2008 Vô địch 5 4 0 1 8 2
  2009 Á quân 5 3 2 0 11 3
  2011 Bán kết 4 1 2 1 5 5
  2013 Bán kết 4 2 1 1 18 3
  2015 Bán kết 4 2 0 2 9 9
  2018 Vô địch 4 2 1 1 5 3
  2021 Vòng bảng 4 2 0 2 4 4
  2023 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4
Tổng Vô địch 50 25 11 14 97 52

Đội hình

Danh sách cầu thủ dưới đây được triệu tập cho trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 gặp Philippines vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Philippines. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Hussain Shareef 5 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
18 1TM Iyan Abdul Aleem 29 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
22 1TM Mohamed Yaameen 8 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Victory SC
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Ali Samooh (Captain) 5 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 46 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
4 2HV Hussain Sifaau 4 tháng 2, 1996 (30 tuổi) 38 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
14 2HV Haisham Hassan 21 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 32 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
3 2HV Ahmed Numaan 10 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 28 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Club Eagles
6 2HV Ahmed Aiham 23 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Odi Sports Club
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
10 3TV Hamza Mohamed 17 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 63 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
17 3TV Ibrahim Mahudhee 22 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 41 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Club Eagles
23 3TV Hussain Nihan 6 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 36 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Odi Sports Club
8 3TV Ibrahim Aisam 7 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 29 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
5 3TV Mohamed Irufaan 24 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 18 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
21 3TV Mohamed Naim 7 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Buru Sports Club
19 3TV Ahmed Rizuvan 4 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Club Eagles
16 3TV Ibrahim Usamaa Majeed 28 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Buru Sports Club
13 3TV Mohamed Nizam 11 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Super United Sports
12 3TV Nisham Mohamed Rasheed 31 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Club Eagles
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 4 Ali Fasir 4 tháng 9, 1988 (37 tuổi) 75 14 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
9 4 Naiz Hassan 10 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 47 10 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
11 4 Hassan Raif Ahmed 30 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 17 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
15 4 Hassan Nazeem 24 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Maziya
20 4 Muzdhan Hassan 4 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Odi Sports Club

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Thành tích đối đầu

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
  Afghanistan 6 2 2 2 14 7 +6
  Bahrain 2 0 0 2 1 5 −4
  Bangladesh 20 7 6 7 27 30 –3
  Bhutan 6 6 0 0 27 6 +29
  Campuchia 4 3 1 0 14 3 +32
  Trung Quốc 3 0 0 3 1 14 −13
  Comoros 3 0 2 1 5 6 −1
Bản mẫu:Country data Hong Kong 2 0 0 2 0 3 −3
  Ấn Độ 17 2 2 13 0 13 −26
  Indonesia 3 0 0 3 0 10 −10
  Iran 6 0 0 6 0 42 −42
  Kyrgyzstan 4 2 0 2 4 10 −6
  Malaysia 6 1 0 5 2 14 –12
  Mauritius 1 0 1 0 1 1 0
  Mông Cổ 2 2 0 0 13 0 +13
  Myanmar 4 0 0 4 4 12 −8
  Nepal 12 7 2 3 19 14 +5
  Oman 9 0 0 9 3 26 −23
  Pakistan 9 3 3 3 9 9 0
  Palestine 4 0 1 3 1 13 −12
  Philippines 4 1 0 3 6 11 −5
  Qatar 3 0 0 3 0 9 −9
Bản mẫu:Country data Reunion 2 0 0 2 0 18 −18
  Seychelles 7 3 0 4 10 21 −11
  Singapore 7 0 0 7 5 23 −18
  Hàn Quốc 2 0 1 1 0 2 –2
  Sri Lanka 16 8 6 2 31 15 +16
  Syria 5 1 0 4 4 35 −31
  Tajikistan 3 0 1 2 0 5 −5
  Thái Lan 3 0 0 3 0 19 −19
  Turkmenistan 2 0 0 2 2 6 −4
  Việt Nam 2 1 0 1 3 4 −1
  Yemen 2 1 0 1 2 3 −1
Tổng 173 45 27 101 207 463 –256

|}

Tham khảo

  1. ^ "Maldives win SAFF Championship with 87th minute goal". Indian Team. ngày 14 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2008.
  2. ^ "Maldives 3 – 0 Pakistan: Dream Start". maldivesoccer. ngày 3 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  3. ^ "Maldives 4 – 1 Nepal: Host cruise to the semi-final". maldivesoccer. ngày 5 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  4. ^ "Maldives 0 – 1 India: Unlucky hosts". maldivesoccer. ngày 7 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  5. ^ "Sri Lanka 0–1 Maldives: Fazeel's wonder goal". maldivesoccer. ngày 11 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.
  6. ^ "India 0–1 Maldives: New champions". maldivesoccer. ngày 14 tháng 6 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.

Liên kết ngoài