Đội tuyển bóng đá quốc gia Tajikistan

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Tajikistan (tiếng Tajik: Тими миллии футболи Тоҷикистон, Timi millii futboli Tojikiston) đại diện cho Tajikistan trong các giải đấu bóng đá quốc tế và được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Tajikistan, cơ quan điều hành bóng đá tại quốc gia này. Sân nhà của Tajikistan là sân vận động Pamir ở thủ đô Dushanbe.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tajikistan là trận gặp đội tuyển Uzbekistan vào năm 1992. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch AFC Challenge Cup 2006. Đội đã có một lần tham dự cúp bóng đá châu Á vào năm 2023 với tư cách là một quốc gia độc lập và gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết ở ngay lần đầu tham dự.

Lịch sử

Tajikistan thi đấu trận chính thức đầu tiên vào ngày 11 tháng 4 năm 1994 tại Tashkent trong khuôn khổ một giải đấu khu vực, khi họ để thua Kazakhstan 0–1.[1] Giải đấu chính thức đầu tiên mà đội tham dự là vòng loại Asian Cup 1996, nằm ở bảng 8 cùng Uzbekistan và Bahrain. Sau khi Bahrain rút lui, Tajikistan phải đá play-off với Uzbekistan. Họ thắng trận lượt đi 4–0 nhưng để thua 0–5 ở trận lượt về sau hiệp phụ. Đến vòng loại World Cup 1998, Tajikistan mới lần đầu tham dự, giành được 4 chiến thắng (trong đó có trận thắng đậm Turkmenistan 5–0), chỉ thua Trung Quốc và xếp nhì bảng, qua đó không thể đi tiếp.[1]

Sau chiến dịch vòng loại World Cup 2018, HLV Mubin Ergashev cùng ban huấn luyện đã bị sa thải.[2] Tại vòng loại Asian Cup 2019, Tajikistan nằm cùng bảng với Philippines, YemenNepal. Sau thất bại trước Philippines ngày 27 tháng 3 năm 2018, đồng nghĩa với việc chính thức bị loại, HLV Khakim Fuzailov đã từ chức.[3]

Không thể giành vé trực tiếp dự Asian Cup 2023, Tajikistan bổ nhiệm HLV người Croatia Petar Šegrt và bước vào vòng loại thứ ba cùng các đội Myanmar, KyrgyzstanSingapore. Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, vòng loại diễn ra theo thể thức vòng tròn một lượt tại địa điểm tập trung, và bảng đấu của Tajikistan được tổ chức tại Kyrgyzstan. Đội đã thắng Myanmar (4–0), Singapore (1–0) và hòa Kyrgyzstan 0–0, đứng đầu bảng. Qua đó, sau 5 lần thất bại trước đó, Tajikistan lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền dự Asian Cup, cũng là giải đấu lớn đầu tiên mà họ góp mặt.[4] Năm 2022, Tajikistan được mời tham dự King's Cup tại Thái Lan. Họ thắng Trinidad & Tobago 2–1, sau đó đánh bại Malaysia ở loạt luân lưu trong trận chung kết để giành chiếc cúp quốc tế thứ hai trong lịch sử.

Tại Asian Cup 2023, Tajikistan gây tiếng vang khi lọt vào tứ kết ngay lần đầu tham dự, chỉ chịu thua Jordan – đội sau đó trở thành á quân – với tỷ số 0–1 sau pha phản lưới nhà ở phút 66 của Vahdat Hanonov. Sau chiến dịch lịch sử này, HLV Petar Šegrt rời ghế nóng do hết hạn hợp đồng[5] và được trợ lý Gela Shekiladze kế nhiệm.Tháng 6 năm 2025, Tajikistan chính thức được công bố sẽ đồng đăng cai CAFA Nations Cup lần thứ hai cùng Uzbekistan.[6]

Danh hiệu

Vô địch: 2006
Á quân: 2008
Hạng ba: 2010

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1930 đến   1990 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
  1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
  1998 Không vượt qua vòng loại 6 4 1 1 15 2
    2002 2 1 0 1 16 2
Bản mẫu:Country data Germany 2006 8 4 1 3 9 9
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 4 1 2 1 7 4
  2014 8 2 1 5 7 18
  2018 8 1 2 5 9 20
  2022 8 4 1 3 14 12
      2026 6 2 2 2 11 7
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/8 40 19 10 21 88 74

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1956 đến   1988 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
  1992 Không tham dự Không tham dự
  1996 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 4 5
  2000 3 2 0 1 6 5
  2004 6 2 2 2 3 5
        2007 Không tham dự Không tham dự
  2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup 2008 / AFC Challenge Cup 2010
  2015 AFC Challenge Cup 2012 / AFC Challenge Cup 20104
  2019 16 5 3 8 25 29
  2023 Tứ kết 8th 5 1 2 2 3 4 11 6 2 3 19 12
  2027 Vượt qua vòng loại 6 2 2 2 11 7
Tổng Tứ kết 2/19 5 1 2 2 3 4 44 18 9 17 68 63

Cúp Challenge AFC

AFC Challenge Cup Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  2006 Vô địch 6 5 0 1 18 2
  2008 Á quân 5 2 2 1 7 5 3 2 0 1 7 1
  2010 Hạng 3 5 3 0 2 8 5 Đặc cách vượt qua vòng loại
  2012 Vòng bảng 3 1 0 2 3 4 3 2 1 0 4 0
  2014 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 4 1
Tổng 1 danh hiệu 16 10 2 3 32 12 9 6 1 2 15 2

Á vận hội

Năm Kết quả GP W D* L GS GA
1951 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
  Hiroshima 1994 Không tham dự
  Bangkok 1998 Vòng 2 5 1 1 3 8 13
Tổng cộng 1 lần vòng 2 5 1 1 3 8 13
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu của Tajikistan gặp Campuchia và trận đấu thuộc vòng loại Asian Cup 2027 gặp Philippines vào ngày 5 và 10 tháng 6.[7]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận gặp Philippines. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Rustam Yatimov 13 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 47 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Rostov
16 1TM Safarmad Ghafforov 14 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Barkchi Hisor
23 1TM Oleg Baklov 20 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ufa

Bản mẫu:Nat fs g break

2 2HV Zoir Dzhuraboyev 16 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 51 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Sogdiana Jizzakh
3 2HV Tabrez Islomov 6 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 37 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Istiklol
4 2HV Sodikjon Kurbonov 19 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Istiklol
5 2HV Manuchekhr Safarov 31 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 50 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Istiklol
6 2HV Vahdat Hanonov 25 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 40 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Sepahan
12 2HV Mekhrubon Karimov 9 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Samgurali Tsqaltubo
19 2HV Akhtam Nazarov 29 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 93 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Istiklol
21 2HV Muso Kakhorov 1 tháng 6, 2007 (19 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Barkchi Hisor

Bản mẫu:Nat fs g break

7 3TV Parvizdzhon Umarbayev (captain) 1 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 65 11 Bản mẫu:Fbaicon/core Lokomotiv Plovdiv
8 3TV Amirbek Juraboev 13 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 63 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Istiklol
10 3TV Alidzhoni Ayni 6 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Samgurali Tskaltubo
13 3TV Amadoni Kamolov 16 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 14 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Gol Gohar Sirjan
17 3TV Ehson Panjshanbe 12 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 61 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Istiklol
18 3TV Shukhrat Elmurodov 31 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Khujand
20 3TV Fatkhullo Olimzoda 3 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arsenal Dzerzhinsk
3TV Azizbek Khaitov 6 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ravshan Kulob

Bản mẫu:Nat fs g break

9 4 Daler Sharipov 13 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Shurtan Guzar
11 4 Nuriddin Khamrokulov 25 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 26 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Vakhsh Bokhtar
14 4 Sheriddin Boboev 21 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 23 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Ravshan Kulob
15 4 Shervoni Mabatshoev 4 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 33 7 Bản mẫu:Fbaicon/core Regar-TadAZ
22 4 Shahrom Samiev 8 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 42 10 Bản mẫu:Fbaicon/core Khorazm

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Thành tích đối đầu

Tính đến 10 tháng 6 năm 2025
Đội tuyển ST T H B BT BB HS % thắng
  Afghanistan 7 6 1 0 15 2 +13 85.71
  Úc 2 0 0 2 0 10 -10 0
  Azerbaijan 1 0 0 1 2 3 -1 0
  Bahrain 5 0 2 3 1 11 -10 0
  Bangladesh 10 7 2 1 29 5 +24 70
  Belarus 2 0 0 2 1 11 -10 0
  Bhutan 1 1 0 0 3 1 +2 100
  Brunei 1 1 0 0 4 0 +4 100
  Campuchia 2 2 0 0 5 1 +4 100
  Trung Quốc 6 0 2 4 1 9 -8 0
  Estonia 1 0 0 1 1 2 -1 0
  Hồng Kông 2 1 1 0 1 0 +1 50
  Guam 1 1 0 0 16 0 +16 100
  Ấn Độ 5 3 1 1 11 7 +4 60
  Iran 3 0 0 3 1 13 -12 0
  Iraq 2 0 1 1 1 2 -1 0
  Nhật Bản 4 0 0 4 1 19 -18 0
  Jordan 7 1 1 5 3 13 -10 14.29
  Kazakhstan 5 0 1 4 3 9 -6 0
  Kuwait 2 0 0 2 1 5 -4 0
  Kyrgyzstan 14 8 3 3 16 10 +6 57.14
  Liban 2 1 0 1 2 2 0 50
  Ma Cao 2 2 0 0 7 0 +7 100
  Malaysia 4 2 1 1 6 2 +4 50
  Maldives 3 2 1 0 5 0 +5 66.67
  Mông Cổ 2 2 0 0 4 0 +4 100
  Myanmar 5 4 0 1 15 4 +11 80
  Nepal 4 4 0 0 11 1 +10 100
  CHDCND Triều Tiên 6 1 1 4 2 6 -4 16.67
  Oman 6 1 2 3 9 12 -3 16.67
  Pakistan 4 4 0 0 12 1 +11 100
  Palestine 4 0 3 1 4 6 -2 0
  Philippines 8 1 3 4 9 13 -4 12.5
  Qatar 5 1 0 4 3 11 -8 20
  Nga 1 0 1 0 0 0 0 0
  Ả Rập Xê Út 3 0 1 2 1 5 -4 0
  Singapore 4 2 1 1 4 3 +1 50
  Hàn Quốc 1 0 0 1 1 4 -3 0
  Sri Lanka 4 3 1 0 11 3 +8 75
  Syria 9 3 1 5 11 8 +3 33.33
  Thái Lan 3 1 1 1 3 3 0 33.33
  Đông Timor 1 1 0 0 1 0 +1 100
  Trinidad và Tobago 1 1 0 0 2 1 +1 100
  Turkmenistan 7 3 2 2 11 6 +5 42.86
  Uganda 1 0 1 0 1 1 0 0
  UAE 3 0 2 1 3 4 -1 0
  Uzbekistan 9 1 2 6 8 21 -13 11.11
  Việt Nam 2 2 0 0 8 0 +8 100
  Yemen 4 1 1 2 3 4 -1 25
Total 191 74 40 77 274 254 +20 38.74

Tham khảo

  1. ^ a ă "Member Association - Tajikistan". FIFA.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2007.
  2. ^ "FC Istiklol" Уволен тренерский штаб сборной Таджикистана. fc-istiklol.tj (bằng tiếng Nga). FC Istiklol. ngày 30 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016.
  3. ^ ХАКИМ ФУЗАЙЛОВ ИЗВИНИЛСЯ ПЕРЕД БОЛЕЛЬЩИКАМИ ЗА НЕВЫХОД СБОРНОЙ ТАДЖИКИСТАНА НА КУБОК АЗИИ-2019 И ПОДАЛ В ОТСТАВКУ. fft.tj (bằng tiếng Nga). Football Federation Tajikistan. ngày 27 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2018.
  4. ^ Fai, Ooi Kin (ngày 25 tháng 9 năm 2022). "Harimau Malaya lose King's Cup final after penalty shootout heartbreak". nst.com.my. Chiang Mai, Thailand: New Straits Times. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2022.
  5. ^ Boris Ghanem (ngày 18 tháng 2 năm 2023). "Douche froide à Dushanbe". lucarne-opposee.fr. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2024.
  6. ^ "Uzbekistan to host CAFA Nations Cup 2025".
  7. ^ "Расширенный состав национальной сборной Таджикистана на матчи против сборных Камбоджи и Филиппин". fft.tj (bằng tiếng Russian). Football Federation of Tajikistan. ngày 8 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch AFC
2006
Kế nhiệm:
  Ấn Độ