Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia
Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia là đội tuyển cấp quốc gia của Estonia do Hiệp hội bóng đá Estonia quản lý. Họ thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào năm 1920. Năm 1940 Estonia sáp nhập vào Liên Xô và tuyên bố tách khỏi Liên Xô, là một quốc gia độc lập năm 1991. Sau khi tuyên bố độc lập, Estonia có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Litva tại Cúp Baltic ngày 15 tháng 11 năm 1991. Tuy nhiên trận đấu quốc tế đầu tiên được FIFA công nhận là trận hòa Slovenia ngày 3 tháng 6 năm 1992 1-1 tại Tallinn. Sân nhà của Estonia là sân A. Le Coq Arena ở Tallinn.
Lịch sử hiện tại
Sau khi Estonia tuyên bố độc lập, đội tuyển quốc gia của họ là đội yếu nhất trong ba đội vùng Baltic, có những trận thua đậm như 1-7 trước Croatia tại vòng loại Euro 1996.
Thành tích tại các giải đấu
Giải vô địch thế giới
- 1930 - Không tham dự
- 1934 đến 1938 - Không vượt qua vòng loại
- 1950 đến 1990 - Không tham dự, là một phần của Liên Xô
- 1994 đến 2026 - Không vượt qua vòng loại
Giải vô địch châu Âu
UEFA Nations League
| Thành tích tại UEFA Nations League | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Hạng đấu | Kết quả | Pos | Pld | W | D | L | GF | GA |
| 2018–19 | C | Vòng bảng | 4th | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 8 |
| 2020–21 | C | Vòng bảng | 4th | 8 | 0 | 4 | 4 | 5 | 11 |
| 2022–23 | D | Vòng bảng | 1st | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 2 |
| Tổng cộng | Vòng bảng giải đấu C |
3/3 | 18 | 5 | 5 | 8 | 19 | 21 | |
Thế vận hội
| Năm | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 18th | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | |
| Tổng cộng | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Đây là đội hình tham dự cúp Baltic 2022.[1]
- Các số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2022 sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code.[2]
Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.
Triệu tập gần đây
Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[3][4] Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}
- INJ Rút lui vì chấn thương.
- PRE Đội hình sơ bộ.
- RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
Tham khảo
- ^ "Pehrsson kutsus koondisesse tõelise üllatusmehe" (bằng tiếng Estonia). Postimees.
- ^ "Kõik Eesti internatsionaalid" [All Estonian internationals] (bằng tiếng Estonia). Eesti Jalgpalli Liit. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Pehrsson teatas koosseisu kohtumiseks Rootsiga" (bằng tiếng Estonia). Estonian Football Association. ngày 22 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Pehrsson teatas esialgse valiku mängudeks Inglismaa ja Šveitsiga" (bằng tiếng Estonia). Estonian Football Association. ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2011 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA