Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Εθνική Ελλάδος, Ethniki Ellados), còn có biệt danh là "Tàu cướp biển" ("Το Πειρατικό") hay "Đoàn quân đế chế A Then" ("Ο στρατός της Αθηναϊκής Αυτοκρατορίας"), là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hy Lạp và đại diện cho Hy Lạp trên bình diện quốc tế.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp (17 tháng 11 năm 2010)

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Hy Lạp là trận gặp đội tuyển Ý vào năm 1929. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Euro 2004, dù trước khi bước vào giải, Hy Lạp bị đánh giá rất thấp.

Lịch sử

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp được thành lập vào năm 1929. Trước năm 2004, thành tích của đội tuyển Hy Lạp tại các vòng chung kết bóng đá không có gì nổi bật, họ đều bị loại tại vòng bảng của các kì Euro 1980World Cup 1994.

Tại các kỳ Euro

Euro 2004: Hy Lạp bước vào Euro 2004 với tư cách là đội bóng lót đường và bị đánh giá là yếu nhất bảng A. Các nhà cái đưa ra tỷ lệ vô địch cho Hy Lạp là 1 ăn 80, tỷ lệ cao thứ hai tại Euro 2004, chỉ sau Latvia. Do đó, Hy Lạp tranh tài với tinh thần hết sức thoải mái. Chẳng có nổi một ngôi sao sáng giá, nên muốn đạt được kết quả tốt, Hy Lạp chỉ còn biết trông cậy vào sức mạnh tập thể. Bên cạnh đó, Hy Lạp cũng nhận được sự hậu thuẫn của thần may mắn. Đầu tiên, họ đánh bại Bồ Đào Nha ở trận khai mạc, với tỷ số 2-1, tạo bước chạy đà tuyệt vời. Sau trận thủ hòa 1-1 trước Tây Ban Nha, Hy Lạp kịp ghi được bàn trong thất bại 1-2 trước Nga để đủ điều kiện vào tứ kết. Ở vòng 8 đội, Hy Lạp gặp một tuyển Pháp già nua và yếu ớt nhất trong nhiều năm qua, bàn thắng ở phút 65 của Angelos Charisteas là đủ để giúp họ lọt vào bán kết. Ở bán kết, Hy Lạp gặp Cộng hòa Séc ứng cử viên số một cho chức vô địch khi đó, bàn thắng bạc của Traianos Dellas trong thời gian hiệp phụ đưa Hy Lạp vào chung kết. Tại trận chung kết, Hy Lạp tái ngộ Bồ Đào Nha và cũng giống như vòng bảng họ có chiến thắng với cách biệt tối thiểu 1-0 qua đó lên ngôi vô địch trong sự bất ngờ và thán phục của bóng đá châu Âu khi đó.

Euro 2008: đội tuyển Hy Lạp khởi đầu Euro 2008 với tư cách là nhà đương kim vô địch. Nhìn chung ở kì Euro này, việc Hy Lạp bị loại ngay từ vòng bảng là điều đã được dự đoán trước. Với ba thất bại trước Thụy Điển, Nga và Tây Ban Nha, Hy Lạp rời giải với 0 điểm thành tích kém nhất tại Euro 2008.

Euro 2012: Hy Lạp gặp Ba Lan trong trận khai mạc của giải đấu. Phải chơi thiếu người từ phút 44 nhưng ở phút 51, Hy Lạp có được bàn thắng gỡ hòa. Thậm chí ở phút 71 nếu Giorgos Karagounis thực hiện thành công quả penalty Hy Lạp đã có thể giành chiến thắng trước Ba Lan. Ở lượt trận thứ hai, Hy Lạp thất bại trước Cộng hòa Séc mọi chuyện tưởng như đã khép lại với họ. Tuy nhiên trận thắng mang đúng thương hiệu Hy Lạp 1-0 trước Nga giúp Hy Lạp lần thứ hai lọt vào tứ kết của một kì Euro. Tuy bằng điểm với Nga và thua thiệt về hiệu số bàn thắng thua nhưng nhờ thành tích đối đầu tốt hơn theo luật của UEFA. Ở vòng tứ kết, Hy Lạp gặp ứng cử viên cho chức vô địch là Đức, họ chỉ có được 2 bàn thắng và kết thúc giải đấu với thất bại 2-4 trước cỗ xe tăng Đức.

Tại các kỳ World Cup

World Cup 2010: vì chỉ có được chiến thắng 2-1 trước Nigeria và thua trước Hàn Quốc cùng Argentina nên Hy Lạp chỉ xếp thứ ba và bị loại.

World Cup 2014: là giải đấu khá thành công của Hy Lạp, tuy khởi đầu bằng thất bại 0-3 trước Colombia, nhưng ở lượt đấu thứ hai, Hy Lạp xuất sắc cầm hòa Nhật Bản 0-0 và lượt trận cuối cùng, họ thắng Bờ Biển Ngà với tỉ số 2-1 để lần đầu tiên vượt qua vòng bảng. Ở vòng 1/8 gặp Costa Rica, Sokratis Papastathopoulos là người ghi bàn thắng gỡ hòa 1-1, buộc hai đội phải bước vào loạt đá penalty, ở lượt sút cuối, Theofanis Gekas thực hiện không thành công và chung cuộc Hy Lạp thua Costa Rica 3-5 ở loạt đá penalty này. Sau World Cup 2014, hàng loạt những tên tuổi lớn như Giorgos Karagounis, Dimitris Salpingidis, Theofanis Gekas, Giorgos Samaras đã kết thúc sự nghiệp thi đấu quốc tế của mình.

Danh hiệu

Vô địch: 2004

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Năm Kết quả St T H [1] B Bt Bb
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1938 Không vượt qua vòng loại
1950 Không tham dự
1954 đến 1990 Không vượt qua vòng loại
  1994 Vòng 1 3 0 0 3 0 10
1998 đến 2006 Không vượt qua vòng loại
  2010 Vòng 1 3 1 0 2 2 5
  2014 Vòng 2 4 1 1 2 3 5
2018 đến 2026 Không vượt qua vòng loại
      2030 đến   2034 Chưa xác định
Tổng cộng 3/19 10 2 1 7 5 20

Cúp Liên đoàn các châu lục

Năm Kết quả St T H [1] B Bt Bb
1992 đến 2003 Không giành quyền tham dự
  2005 Vòng 1 3 0 1 2 0 4
2009 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10 3 0 1 2 0 4

Giải vô địch châu Âu

Năm Kết quả St T H [1] B Bt Bb
1960 Không vượt qua vòng loại
1964 Bỏ cuộc ở vòng loại
1968 đến 1976 Không vượt qua vòng loại
  1980 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
1984 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
  2004 Vô địch 6 4 1 1 7 4
    2008 Vòng 1 3 0 0 3 1 5
    2012 Tứ kết 4 1 1 2 6 8
2016 đến 2024 Không vượt qua vòng loại
    2028 Chưa xác định
    2032 Chưa xác định
Tổng cộng 4/14
1 lần: Vô địch
16 5 3 8 15 21

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
2018–19 C 2 6 3 0 3 4 5 33rd
2020–21 C 3 6 3 3 0 6 1 37th
2022–23 C 2 6 5 0 1 10 2 34th
Tổng cộng 18 11 3 4 20 8 33rd

Thế vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1912 Không tham dự
  1920 Vòng sơ loại 14th 1 0 0 1 0 9
1924 đến 1948 Không tham dự
Bản mẫu:Country data Finland 1952 Vòng sơ loại 21st 1 0 0 1 1 2
1956 Không tham dự
1960 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần vòng
sơ loại
2/19 2 0 0 2 1 11

Đội hình hiện tại

Đây là đội hình đã hoàn thành vòng loại Euro 2024.
Số trận thi đấu và số bàn thắng cập nhật ngày 26 tháng 3 năm 2024 sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Odysseas Vlachodimos 26 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 41 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nottingham Forest
12 1TM Alexandros Paschalakis 28 tháng 7, 1989 (37 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Olympiacos
13 1TM Georgios Athanasiadis 7 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core AEK Athens
1TM Sokratis Dioudis 3 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Zagłębie Lubin
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV George Baldock 9 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Sheffield United
3 2HV Konstantinos Koulierakis 28 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core PAOK
4 2HV Konstantinos Mavropanos 11 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 26 2 Bản mẫu:Fbaicon/core West Ham United
14 2HV Panagiotis Retsos 9 tháng 8, 1998 (27 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Olympiacos
15 2HV Lazaros Rota 23 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core AEK Athens
17 2HV Pantelis Chatzidiakos 18 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 33 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cagliari
21 2HV Kostas Tsimikas 12 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 34 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Liverpool
2HV Georgios Tzavellas 26 tháng 11, 1987 (38 tuổi) 50 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Atromitos
2HV Manolis Saliakas 12 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core St. Pauli
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
5 3TV Andreas Bouchalakis 5 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 44 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Hertha BSC
6 3TV Dimitrios Kourbelis 2 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 38 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Fatih Karagümrük
7 3TV Georgios Masouras 1 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 41 9 Bản mẫu:Fbaicon/core Olympiacos
10 3TV Dimitrios Pelkas 26 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 36 4 Bản mẫu:Fbaicon/core İstanbul Başakşehir
11 3TV Anastasios Bakasetas (Đội trưởng) 28 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 65 14 Bản mẫu:Fbaicon/core Panathinaikos
16 3TV Anastasios Chatzigiovanis 31 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ankaragücü
18 3TV Giannis Konstantelias 5 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 6 1 Bản mẫu:Fbaicon/core PAOK
20 3TV Petros Mantalos 31 tháng 8, 1991 (34 tuổi) 60 6 Bản mẫu:Fbaicon/core AEK Athens
22 3TV Zeca 31 tháng 8, 1988 (37 tuổi) 34 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Panathinaikos
23 3TV Manolis Siopis 14 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 29 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Cardiff City
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
8 4 Fotis Ioannidis 10 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 10 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Panathinaikos
9 4 Vangelis Pavlidis 21 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 36 6 Bản mẫu:Fbaicon/core AZ
19 4 Giorgos Giakoumakis 9 tháng 12, 1994 (31 tuổi) 22 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Atlanta United
4 Christos Tzolis 30 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 13 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Fortuna Düsseldorf

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r playerPRE

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r playerRET

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Kỷ lục

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất

Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2024
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia

 
Giorgos Karagounis là cầu thủ khoác áo đội tuyển Hy Lạp nhiều nhất với 139 trận
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng Vị trí
1 Giorgos Karagounis 1999–2014 139 10 Tiền vệ
2 Theodoros Zagorakis 1994–2007 120 3 Tiền vệ
3 Kostas Katsouranis 2003–2015 116 10 Tiền vệ
4 Vasilis Torosidis 2007–2019 101 10 Hậu vệ
5 Angelos Basinas 1999–2009 100 7 Tiền vệ
6 Stratos Apostolakis 1986–1998 96 5 Hậu vệ
7 Antonios Nikopolidis 1999–2008 90 0 Thủ môn
Sokratis Papastathopoulos 2008–2019 90 3 Hậu vệ
9 Angelos Charisteas 2001–2011 88 25 Tiền đạo
10 Dimitris Salpingidis 2005–2014 82 13 Tiền đạo

Ghi nhiều bàn thắng nhất

Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2024
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia

 
Nikos Anastopoulos là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Hy Lạp với 29 bàn
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Vị trí Hiệu suất
1 Nikos Anastopoulos 1977–1988 29 74 Tiền đạo 0.392
2 Angelos Charisteas 2001–2011 25 88 Tiền đạo 0.284
3 Theofanis Gekas 2005–2014 24 78 Tiền đạo 0.308
4 Dimitris Saravakos 1982–1994 22 78 Tiền đạo 0.282
5 Mimis Papaioannou 1963–1980 21 61 Tiền vệ 0.328
6 Nikos Machlas 1993–2002 18 61 Tiền đạo 0.295
7 Demis Nikolaidis 1995–2004 17 54 Tiền đạo 0.315
Konstantinos Mitroglou 2009–2019 17 65 Tiền đạo 0.269
9 Panagiotis Tsalouchidis 1987–1995 16 76 Tiền vệ 0.211
10 Giorgos Sideris 1958–1970 14 28 Tiền đạo 0.500
Anastasios Bakasetas 2016– 14 65 Tiền vệ 0.22

Chú thích

  1. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
  Pháp
Vô địch châu Âu
2004
Kế nhiệm:
  Tây Ban Nha