Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de Costa Rica) là đội tuyển cấp quốc gia của Costa Rica do Liên đoàn bóng đá Costa Rica quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Costa Rica là trận gặp đội tuyển El Salvador vào năm 1921 ở Thành phố Guatemala, Guatemala. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 2014, 3 lần vô địch CONCACAF vào các năm 1963, 1969, 1989 và tấm huy chương bạc tại đại hội Thể thao liên Mỹ 1951.

Hình ảnh đội tuyển

Costa Rica mặc áo thi đấu truyền thống màu đỏ với quần đùi xanh và tất trắng. Bộ đồ đá banh sân khách của họ trong lịch sử là áo đấu sọc đen trắng theo phong cách Juventus với quần đùi trắng và tất trắng hoặc đen, do những màu này là của CS La Libertad, một trong những câu lạc bộ lâu đời nhất ở Costa Rica. Tuy nhiên, sau năm 1997, bộ áo đấu sọc được thay thế bằng bộ áo đấu màu trắng. Bắt đầu từ năm 2015, công ty đồ thể thao New Balance có trụ sở tại Boston sẽ là nhà cung cấp đồ thi đấu cho đội tuyển quốc gia, thay thế cho công ty Lotto của Ý.

Tài trợ áo đấu

Nhà tài trợ Giai đoạn
Costa Rica Desport 1980–1989
Ý Lotto 1990–1994
Hoa Kỳ Reebok 1995–1999
Costa Rica Trooper 1999
México Atletica 2000–2001
Tây Ban Nha Joma 2001–2007
Ý Lotto 2007–2014
Hoa Kỳ New Balance 2015–nay

Danh hiệu

Vô địch: 1963; 1969; 1989
Á quân: 2002
Hạng ba: 1965; 1971; 1985; 1993
Vô địch: 1991; 1997; 1999; 2003; 2005; 2007; 2013; 2014
Á quân: 1993; 2001; 2009; 2011
1984 1951
Tứ kết: 2014

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch thế giới

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1930 Từ chối tham dự
1934 Không tham dự
1938 Bỏ cuộc
1950 Không tham dự
1954 FIFA không cho tham dự
1958 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Vòng 2 4 2 0 2 4 6
1994 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật BảnHàn Quốc 2002 Vòng 1 3 1 1 1 5 6
Đức 2006 3 0 0 3 3 9
2010 Không vượt qua vòng loại
Brasil 2014 Tứ kết 5 2 3 0 5 2
Nga 2018 Vòng 1 3 0 1 2 2 5
Qatar 2022 3 1 0 2 3 11
2026 Không vượt qua vòng loại
MarocBồ Đào NhaTây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng 6/22
1 lần tứ kết
21 6 5 10 22 39

Cúp Vàng CONCACAF

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
El Salvador 1963 Vô địch 3 3 0 0 7 2
Guatemala 1965 Hạng ba 5 2 2 1 11 4
1967 Bỏ cuộc
Costa Rica 1969 Vô địch 5 4 1 0 13 2
Trinidad và Tobago 1971 Hạng ba 5 2 1 2 6 4
1973 đến 1981 Không vượt qua vòng loại
1985 Hạng ba 4 0 3 1 4 6
1989 Vô địch 8 5 1 2 10 6
Hoa Kỳ 1991 Bán kết 5 1 0 4 5 9
México Hoa Kỳ 1993 5 1 3 1 6 5
1996 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1998 Vòng 1 2 1 0 1 8 4
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 0 2 1 5 6
Hoa Kỳ 2002 Á quân 5 3 1 1 8 5
México Hoa Kỳ 2003 Bán kết 5 2 0 3 10 8
Hoa Kỳ 2005 Tứ kết 4 2 1 1 6 4
Hoa Kỳ 2007 4 1 1 2 3 4
Hoa Kỳ 2009 Bán kết 5 2 2 1 10 6
Hoa Kỳ 2011 Tứ kết 4 1 2 1 8 6
Hoa Kỳ 2013 4 2 0 2 4 2
Canada Hoa Kỳ 2015 4 0 3 1 3 4
Hoa Kỳ 2017 Bán kết 5 3 1 1 6 3
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Tứ kết 4 2 1 1 8 4
Hoa Kỳ 2021 4 3 0 1 6 4
Canada Hoa Kỳ 2023 4 1 1 2 7 8
Canada Hoa Kỳ 2025 4 2 2 0 8 6
Tổng cộng 3 lần vô địch 108 47 31 30 175 115


Cúp bóng đá Nam Mỹ

Costa Rica đã có 6 lần tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ với tư cách khách mời, thành tích tốt nhất cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết ở các giải năm 20012004.

Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1993 đến 1995 Không được mời
Bolivia 1997 Vòng bảng 10th 3 0 1 2 2 10
1999 Không được mời
Colombia 2001 Tứ kết 5th 4 2 1 1 7 3
Bản mẫu:Country data Peru 2004 7th 4 1 0 3 3 8
2007 Không được mời
Argentina 2011 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 2 4
2015 Không được mời
Hoa Kỳ 2016 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 3 6
2019 đến 2021 Không được mời
Hoa Kỳ 2024 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 2 4
Tổng cộng 2 lần tứ kết 6/13 20 6 4 10 19 35

Thế vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1964 Không tham dự
1968 đến 1976 Không vượt qua vòng loại
Bản mẫu:Country data Soviet Union 1980 Vòng 1 16th 3 0 0 3 2 9
Hoa Kỳ 1984 13th 3 1 0 2 2 7
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 3/19 6 1 0 5 4 16

Đại hội Thể thao liên Mỹ

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1995)
Năm Thành tích Thứ hạng Pld W D L GF GA
Argentina 1951 Huy chương bạc 2nd 4 2 1 1 9 12
1955 Không tham dự
Hoa Kỳ 1959 Hạng năm 5th 6 2 1 3 10 16
1963 đến 1971 Không tham dự
México 1975 Hạng tư 4th 6 2 1 3 7 13
Puerto Rico 1979 4th 5 2 0 3 8 7
1983 đến 1991 Không tham dự
Argentina 1995 Tứ kết 6th 4 2 0 2 12 6
Tổng cộng 1 lần huy
chương bạc
5/12 25 10 3 12 46 54

Đội hình

Đây là đội hình đã hoàn thành Copa América 2024.[1]
Số liệu thống kê tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2024 sau trận gặp Bản mẫu:Nft/code. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Kevin Chamorro 8 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Saprissa
18 1TM Aarón Cruz 25 tháng 5, 1991 (35 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Herediano
23 1TM Patrick Sequeira 1 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ibiza

Bản mẫu:Nat fs break

2 2HV Gerald Taylor 28 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 7 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Saprissa
3 2HV Jeyland Mitchell 29 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Feyenoord
4 2HV Juan Pablo Vargas 6 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 25 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Millonarios
5 2HV Fernán Faerrón 22 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Herediano
6 2HV Julio Cascante 3 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 9 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Austin FC
8 2HV Joseph Mora 15 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Saprissa
15 2HV Francisco Calvo 8 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 96 12 Bản mẫu:Fbaicon/core Juárez
22 2HV Haxzel Quirós 3 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Herediano
25 2HV Yeison Molina 25 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Guanacasteca
26 2HV Douglas Sequeira 16 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Saprissa

Bản mẫu:Nat fs break

10 3TV Brandon Aguilera 28 tháng 6, 2003 (23 tuổi) 19 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Rio Ave
11 3TV Ariel Lassiter 27 tháng 9, 1994 (31 tuổi) 23 1 Bản mẫu:Fbaicon/core CF Montréal
13 3TV Jefferson Brenes 13 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 14 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Saprissa
14 3TV Orlando Galo 11 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 19 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Herediano
16 3TV Alejandro Bran 5 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Minnesota United
20 3TV Josimar Alcócer 7 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 13 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Westerlo

Bản mẫu:Nat fs break

7 4 Anthony Contreras 29 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 28 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Pafos
9 4 Manfred Ugalde 25 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 12 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Spartak Moscow
12 4 Joel Campbell 26 tháng 6, 1992 (34 tuổi) 142 27 Bản mẫu:Fbaicon/core Alajuelense
17 4 Warren Madrigal 24 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Saprissa
19 4 Kenneth Vargas 17 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Heart of Midlothian
21 4 Álvaro Zamora 9 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 14 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Aris
24 4 Andy Rojas 5 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 2 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Herediano

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs break Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |} RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
WD Rút lui do vấn đề thể lực.

Tham khảo

  1. ^ "Bản sao đã lưu trữ". miseleccion.mx. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
"giải lần đầu"
Vô địch CONCACAF
1963
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Guatemala
Vô địch CONCACAF
1969
Kế nhiệm:
 México
Tiền nhiệm:
 Canada
Vô địch CONCACAF
1989
Kế nhiệm:
 Hoa Kỳ