Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Montserrat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Montserrat đại diện cho Montserrat trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Bóng đá là môn thể thao phổ biến thứ hai ở Montserrat, chỉ sau cricket. Đội bóng do Hiệp hội Bóng đá Montserrat quản lý và thi đấu trên sân Blakes Estate. Đội tuyển Montserrat được thành lập năm 1973 và bắt đầu tham dự vòng loại World Cup từ kỳ 2002, nhưng đều bị loại ngay từ vòng đầu.

Do hoạt động núi lửa diễn ra liên tục từ năm 1995 đến 2010, đội chỉ thi đấu rất ít trận, chủ yếu là trên sân khách. Những chiến thắng duy nhất trước năm 2018 là trước Anguilla tại vòng loại Cúp Caribe 1995, với tỷ số 3–2 trên sân nhà và 1–0 sân khách. Ngoài một trận hòa với Anguilla, tất cả các trận còn lại trước năm 2018 đều là thất bại. Tuy nhiên, từ sau năm 2018, Montserrat đã trở nên cạnh tranh hơn.

Ngày 30 tháng 6 năm 2002, trong ngày diễn ra trận chung kết World Cup 2002, Montserrat – khi đó là đội xếp hạng thấp nhất thế giới – đã gặp Bhutan, đội xếp áp chót, trong một trận giao hữu được gọi là “The Other Final”, và thua 0–4 trước 15.000 khán giả tại Bhutan.

Lịch sử

Đội tuyển Montserrat là một trong những đội tuyển mới nhất của bóng đá quốc tế, thi đấu trận chính thức đầu tiên vào ngày 10 tháng 5 năm 1991 tại Cúp Caribe, thua Saint Lucia 0–3. Trận kế tiếp hòa 1–1 với Anguilla. Trong các kỳ tiếp theo, họ thường xuyên bị loại sớm, thậm chí có trận thua nặng trước Saint Kitts & NevisAntigua & Barbuda. Năm 1994, Hiệp hội Bóng đá Montserrat (MFA) được thành lập và trở thành thành viên của CONCACAF. Năm 1995, Montserrat có trận đấu quốc tế trên sân nhà đầu tiên và đánh bại Anguilla 3–2, giành chiến thắng lịch sử. Họ tiếp tục thắng 1–0 ở lượt về để vào vòng 2 Cúp Caribe 1995, đây cũng là trận giữ sạch lưới duy nhất cho đến nay. Tuy nhiên, ngay sau đó đội thua 0–20 trước Saint Vincent và Grenadines.

Thảm họa núi lửa Soufrière Hills nổ ra đã phá hủy thủ phủ Plymouth, khiến bóng đá trên đảo đình trệ.[1] Năm 1996, MFA gia nhập FIFA nhưng phải 3 năm sau mới có thể thi đấu trở lại do nhiều cầu thủ phải di cư sang Anh.[1] Đến năm 1999, đội tham dự Cúp các Quốc gia Caribe nhưng bị loại sớm sau trận thua 1–6 trước Quần đảo Virgin thuộc Anh. Năm 2002, Montserrat dự vòng loại World Cup lần đầu, nhưng thua đậm Cộng hòa Dominica. Cũng trong năm đó, sân Blakes Estate được khánh thành. Đặc biệt, vào ngày 30 tháng 6 năm 2002, Montserrat đá giao hữu trận “The Other Final” với Bhutan và thua 0–4.

Sau đó, đội tiếp tục chuỗi thất bại nặng nề ở vòng loại World Cup 2006 (thua Bermuda 0–20) và World Cup 2010 (thua Suriname 1–7). Năm 2012, họ có trận hòa 4–4 giao hữu với một đội bóng Anh, và bất ngờ thắng Quần đảo Virgin thuộc Anh 7–0 ở vòng loại Cúp Caribe – chiến thắng đầu tiên kể từ năm 1995 và cũng là chiến thắng đầu tiên sau khi gia nhập FIFA.

Bước ngoặt đến vào năm 2018 khi Willie Donachie dẫn dắt và CONCACAF Nations League ra đời.[1] Montserrat thắng 3/4 trận vòng loại, dù bỏ lỡ Cúp Vàng CONCACAF 2019 do thua hiệu số. Trong mùa giải Nations League đầu tiên, họ đứng thứ hai bảng đấu, giữ suất ở hạng 2. Sau Donachie, Matt Lockwood nắm quyền huấn luyện một thời gian ngắn năm 2022, rồi đến tháng 9 năm 2023, Lee Bowyer lên làm HLV trưởng cùng trợ lý Steve Gallen. Ngay trận ra mắt, Montserrat đánh bại Barbados với bàn thắng phút 99 để vươn lên nhì bảng Nations League.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Pháp 1998 Không tham gia Không tham gia
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 6
Bản mẫu:Country data Germany 2006 2 0 0 2 0 20
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 1 0 0 1 1 7
Brasil 2014 2 0 0 2 3 8
Nga 2018 2 0 1 1 3 4
Qatar 2022 4 2 2 0 9 4
Canada México Hoa Kỳ 2026 4 1 0 3 3 10
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/7 17 3 3 11 20 59

Cúp Vàng CONCACAF

Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳMéxico 1993 Không tham gia
Hoa Kỳ 1996 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1998 Không tham gia
Hoa Kỳ 2000 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2002
Hoa KỳMéxico 2003 Rút lui
Hoa Kỳ 2005 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2007 Không tham gia
Hoa Kỳ 2009
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017 Không tham gia
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0/18

CONCACAF Nations League

CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B B 6 2 2 2 4 5 Bản mẫu:Same position Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 B B 6 1 1 4 6 14 Bản mẫu:Same position Hoa Kỳ 2023
2023–24 B B 6 3 0 3 9 14 Bản mẫu:Same position Hoa Kỳ 2024
2024–25 B A 6 1 0 5 3 10 Bản mẫu:Down Hoa Kỳ 2025
Tổng 24 7 3 14 21 43 Tổng 0

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

Caribbean Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không tham gia
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1992
Jamaica 1993 Không tham gia
Trinidad và Tobago 1994 Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Cayman Jamaica 1995
Trinidad và Tobago 1996 Không tham gia
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997
Jamaica Trinidad và Tobago 1998
Trinidad và Tobago 1999 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 2001
Barbados 2005
Trinidad và Tobago 2007 Không tham gia
Jamaica 2008
Martinique 2010 Không vượt qua vòng loại
Antigua và Barbuda 2012
Jamaica 2014
Martinique 2017 Không tham gia
Tổng 0 0/19 0 0 0 0 0 0

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập vào đội hình cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Belize vào ngày 4 tháng 6 năm 2025 và Guyana vào ngày 10 tháng 6.[2]

Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Guyana. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Trent Carter-Rogers 23 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Rising Ballers Kensington
23 1TM Kymani Nelson 4 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 6 0 Free agent
13 1TM Ervin Liburd 28 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 0 0 Free agent
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
16 2HV Jernade Meade 15 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core St Ives Town
4 2HV Nico Gordon 28 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 13 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Monterey Bay
21 2HV Lucas Kirnon 25 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kamloops United
2HV Donervon Daniels 24 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Oldham Athletic
3 2HV Lenni Cirino 25 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Gillingham
6 2HV Mackye Townsend-West 1 tháng 8, 2003 (23 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Wingate & Finchley
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
19 3TV James Comley 24 tháng 1, 1991 (35 tuổi) 25 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Hayes & Yeading United
8 3TV Brandon Comley (captain) 18 tháng 11, 1995 (30 tuổi) 23 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Walsall
3TV Kaleem Simon 8 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 18 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Gulf United
22 3TV Lewis Duberry 7 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Fisher
20 3TV Mylan Benjamin 21 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 10 0 Free agent
2 3TV Mark Rogers 6 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 2 1 Bản mẫu:Fbaicon/core New York Braveheart
14 3TV Sydney Mendes 2 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Middlesex University
15 3TV Marcus Walters 26 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 1 0 Free agent
18 3TV Ahijah Daley 1 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 1 0 Free agent
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
12 4 Dominic Richmond 18 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 12 1 Bản mẫu:Fbaicon/core PN Marist
17 4 Ashley Boatswain 19 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Ipswich Town
11 4 Seigel Rodney 2 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core SpVgg Geratal

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
  2. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Thành tích đối đầu

Tính đến 10 tháng 6 năm 2025[3]
Đội tuyển ST T H B BT BB HS % thắng
 Anguilla 4 2 1 1 6 7 −1 50%
 Antigua và Barbuda 4 0 1 3 6 20 −14 0%
 Aruba 1 1 0 0 2 0 +2 100%
 Barbados 3 2 0 1 7 9 −2 66%
 Belize 4 2 0 2 5 8 −3 50%
 Bermuda 2 0 0 2 0 20 −20 0%
 Bhutan 1 0 0 1 0 4 −4 0%
 Bonaire 3 1 1 1 1 1 0 33.33%
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 3 1 0 2 8 6 +2 33%
 Quần đảo Cayman 1 1 0 0 2 1 1 100%
 Curaçao 2 0 1 1 3 4 −1 0%
 Cộng hòa Dominica 5 2 1 2 5 8 −3 40%
 El Salvador 6 0 1 5 3 11 −8 0%
 Guyana 1 0 0 1 0 3 –3 0%
 Martinique 1 0 0 1 0 5 −5 0%
 Nicaragua 1 0 0 1 1 4 −3 0%
 Panamá 1 0 0 1 1 3 −2 0%
 Saint Kitts và Nevis 4 0 0 4 2 29 −27 0%
 Saint Lucia 3 1 1 1 2 4 −2 33%
 Saint Vincent và Grenadines 5 0 0 5 1 31 −30 0%
 Suriname 2 0 0 2 2 14 −12 0%
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 1 1 0 0 1 0 +1 100%
Tổng 58 14 7 37 60 192 −132 24.13%

Lưu ý: các đội in nghiêng không phải là thành viên FIFA.

Tham khảo

  1. ^ a ă â "The world's worst team reinvented after disaster". BBC Sport. ngày 20 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
  2. ^ "Final Squad". Instagram. Montserrat Football Association. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
  3. ^ "World Football Elo Ratings". www.eloratings.net. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2019.

Liên kết ngoài