Bước tới nội dung

Bóng đá tại Đại hội Thể thao châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Tiêu bản:Hộp thông tin giải đấu bóng đá

Bóng đá được đưa vào Đại hội Thể thao châu Á từ năm 1951 đối với bóng đá nam và 1990 đối với bóng đá nữ.[1]

Bắt đầu từ năm 2002, các đội tuyển nam tham dự là đội tuyển Olympic, với các cầu thủ dưới 23 tuổi cộng thêm 3 cầu thủ quá độ tuổi này, giống như tại Thế vận hội. Dù Kazakhstan là thành viên của Hội đồng Olympic châu Á, họ không được tham dự môn bóng đá tại đại hội từ năm 2002 do liên đoàn bóng đá nước này (KFF) đã rời AFC để gia nhập UEFA. Điều tương tự cũng được áp dụng cho Guam và Úc, hai thành viên của AFC nhưng lại là thành viên của Ủy ban Olympic quốc gia châu Đại Dương.

Nhật Bản là quốc gia duy nhất giành huy chương vàng ở cả hai nội dung nam và nữ trong cùng một đại hội (2010).

Giải đấu nam

Tóm tắt

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Huy chương vàng Tỷ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỷ số Hạng tư
1951
chi tiết
Ấn Độ
New Delhi, Ấn Độ

Ấn Độ
1–0
Iran

Nhật Bản
2–0
Afghanistan
1954
chi tiết
Philippines
Manila, Philippines

Trung Hoa Dân Quốc
5–2
Hàn Quốc

Myanmar
5–4
Indonesia
1958
chi tiết
Nhật Bản
Tokyo, Nhật Bản

Trung Hoa Dân Quốc
3–2
Hàn Quốc

Indonesia
4–1
Ấn Độ
1962
chi tiết
Indonesia
Jakarta, Indonesia

Ấn Độ
2–1
Hàn Quốc

Mã Lai
4–1
Việt Nam Cộng hòa
1966
chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc, Thái Lan

Myanmar
1–0
Iran

Nhật Bản
2–0
Singapore
1970
chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc, Thái Lan

Myanmar


Hàn Quốc
0–0

h.p.1


Ấn Độ
1–0
Nhật Bản
1974
chi tiết
Iran
Tehran, Iran

Iran
1–0
Israel

Malaysia
2–1
CHDCND Triều Tiên
1978
chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc, Thái Lan

CHDCND Triều Tiên


Hàn Quốc
0–0

h.p.1


Trung Quốc
1–0
Iraq
1982
chi tiết
Ấn Độ
New Delhi, Ấn Độ

Iraq
1–0
Kuwait

Ả Rập Xê Út
2–0 2
CHDCND Triều Tiên
1986
chi tiết
Hàn Quốc
Seoul, Hàn Quốc

Hàn Quốc
2–0
Ả Rập Xê Út

Kuwait
5–0
Indonesia
1990
chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh, Trung Quốc

Iran
0–0

h.p.
(4–1) ph.đ.


CHDCND Triều Tiên

Hàn Quốc
1–0
Thái Lan
1994
chi tiết
Nhật Bản
Hiroshima, Nhật Bản

Uzbekistan
4–2
Trung Quốc

Kuwait
2–1
Hàn Quốc
1998
chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc, Thái Lan

Iran
2–0
Kuwait

Trung Quốc
3–0
Thái Lan
2002
chi tiết
Hàn Quốc
Busan, Hàn Quốc
Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 3–0 Bản mẫu:Fbu-big
2006
chi tiết
Qatar
Doha, Qatar
Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 h.p. Bản mẫu:Fbu-big
2010
chi tiết
Trung Quốc
Quảng Châu, Trung Quốc
Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 4–3 Bản mẫu:Fbu-big
2014
chi tiết
Hàn Quốc
Incheon, Hàn Quốc
Bản mẫu:Fbu-big 1–0

h.p.

Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–0 Bản mẫu:Fbu-big
2018
chi tiết
Indonesia
JakartaPalembang, Indonesia
Bản mẫu:Fbu-big 2–1

h.p.

Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 1–1
(4–3 ph.đ.)
Bản mẫu:Fbu-big
2022
chi tiết
Trung Quốc
Hàng Châu, Trung Quốc
Bản mẫu:Fbu-big 2–1 Bản mẫu:Fbu-big Bản mẫu:Fbu-big 4–0 Bản mẫu:Fbu-big
2026
chi tiết
Nhật Bản
Nagoya, Nhật Bản
2030
chi tiết
Qatar
Doha, Qatar
2034
chi tiết
Ả Rập Xê Út
Riyadh, Ả Rập Xê Út

*Giải đấu U-23 kể từ năm 2002.

1 Danh hiệu đã được chia sẻ.

2 Ả Rập Xê Út đã được mặc định trao giải play-off tranh hạng ba sau khi đội tuyển CHDCND Triều Tiên đã bị tạm đình chỉ 2 năm do tấn công trọng tài vào cuối trận bán kết.

Bảng huy chương

Đội tuyển Vàng Bạc Đồng
 Hàn Quốc 6 (1970, 1978, 1986*, 2014*, 2018, 2022) 3 (1954, 1958, 1962) 3 (1990, 2002*, 2010)
 Iran 4 (1974*, 1990, 1998, 2002) 2 (1951, 1966) 1 (2006)
 Ấn Độ 2 (1951*, 1962) 1 (1970)
 Myanmar 2 (1966, 1970) 1 (1954)
 Đài Bắc Trung Hoa 2 (1954, 1958)
 Nhật Bản 1 (2010) 3 (2002, 2018, 2022) 2 (1951, 1966)
 CHDCND Triều Tiên 1 (1978) 2 (1990, 2014)
 Iraq 1 (1982) 1 (2006) 1 (2014)
 Uzbekistan 1 (1994) 1 (2022)
 Qatar 1 (2006*)
 Kuwait 2 (1982, 1998) 2 (1986, 1994)
 Trung Quốc 1 (1994) 2 (1978, 1998)
 Ả Rập Xê Út 1 (1986) 1 (1982)
 UAE 1 (2010) 1 (2018)
 Israel 1 (1974)
 Malaysia 2 (1962, 1974)
 Indonesia 1 (1958)
*: chủ nhà

Giải đấu nữ

Các tóm tắt

Giải đấu nữ đầu tiên đã được tổ chức trong Đại hội Thể thao châu Á 1990.[2]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Huy chương vàng Tỷ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỷ số Hạng tư
1990
chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh
Bản mẫu:Fbw-big Không có playoff Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big Không có playoff Bản mẫu:Fbw-big
1994
chi tiết
Nhật Bản
Hiroshima
Bản mẫu:Fbw-big 2–0 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big Không có playoff Bản mẫu:Fbw-big
1998
chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc
Bản mẫu:Fbw-big 1–0 h.p. Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–1 Bản mẫu:Fbw-big
2002
chi tiết
Hàn Quốc
Busan
Bản mẫu:Fbw-big Không có playoff Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big Không có playoff Bản mẫu:Fbw-big
2006
chi tiết
Qatar
Doha
Bản mẫu:Fbw-big 0–0 h.p.
(4–2) ph.đ.
Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–0 Bản mẫu:Fbw-big
2010
chi tiết
Trung Quốc
Quảng Châu
Bản mẫu:Fbw-big 1–0 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 2–0 Bản mẫu:Fbw-big
2014
chi tiết
Hàn Quốc
Incheon
Bản mẫu:Fbw-big 3–1 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 3–0 Bản mẫu:Fbw-big
2018
chi tiết
Indonesia
Jakarta, Palembang
Bản mẫu:Fbw-big 1–0 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 4–0 Bản mẫu:Fbw-big
2022
chi tiết
Trung Quốc
Hàng Châu
Bản mẫu:Fbw-big 4–1 Bản mẫu:Fbw-big Bản mẫu:Fbw-big 7–0 Bản mẫu:Fbw-big
2026
chi tiết
Nhật Bản
Nagoya, Nhật Bản
2030
chi tiết
Qatar
Doha, Qatar
2034
chi tiết
Ả Rập Xê Út
Riyadh, Ả Rập Xê Út