Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Brunei; được FIFA công nhận với tên gọi Brunei Darussalam[1]), có biệt danh là Tebuan (tức Bầy Ong Bắp Cày), là đội tuyển đại diện cho Brunei, do Hiệp hội Bóng đá Brunei Darussalam quản lý. Đội được thành lập vào năm 1959 và gia nhập FIFA vào năm 1969. Trong quá khứ, Brunei thường xuyên góp mặt tại các giải đấu thuộc hệ thống cúp và giải Vô địch quốc gia (VĐQG) Malaysia với tư cách là đội đại diện cho một bang.

Hiệp hội Bóng đá Nghiệp dư Brunei được thành lập ngày 15 tháng 3 năm 1956. Đến năm 1993, từ "Nghiệp dư" bị loại bỏ, và tổ chức này đổi tên thành Hiệp hội Bóng đá Brunei. Kinh nghiệm quốc tế của đội tuyển chủ yếu giới hạn trong các giải đấu khu vực châu Á, như SEA GamesAFF Cup. Tính đến nay, Brunei mới chỉ tham gia vòng loại World Cup 4 lần (1986, 2002, 20182022) và đều không vượt qua.[2] Đội cũng 7 lần góp mặt tại vòng loại Asian Cup, lần đầu tiên vào tới vòng 3 thông qua loạt play-off năm 2024.[3]

Lịch sử

Những ngày đầu

 
Đội tuyển quốc gia Brunei gồm 18 cầu thủ và 4 quan chức lần đầu xuất hiện khi chụp ảnh cùng Pengiran Yusuf tại sân bay Berakas năm 1970.

Trận ra mắt quốc tế đầu tiên của họ là tại vòng loại Asian Cup 1972, nơi Brunei toàn thua cả 3 trận.[4] Hai kỳ tiếp theo (1976 và 1977) cũng không khá hơn, cho đến khi Brunei có được 2 chiến thắng đầu tiên tại vòng loại Olympic 1980.[5] Năm 1979, Brunei tham dự giải VĐQG Malaysia nhưng không để lại nhiều dấu ấn,[6] mãi cho đến cú sốc khi họ vô địch Malaysia Cup năm 1999.[7]

Brunei giành ngôi Á quân Giải Merdeka Brunei năm 1985.[8] Tuy nhiên, sau đó đội tuyển không thể giành vé dự hoặc đoạt được bất kỳ danh hiệu lớn nào. Thành tích đáng kể nhất là hạng Ba tại Cúp quốc tế Philippines 1993, khi thắng Philippines 1–0.[9] Năm 2006, Brunei được mời dự kỳ Challenge Cup đầu tiên tại Bangladesh, nhưng bị loại ngay vòng bảng do hòa Nepal 0–0 và kém hiệu số.

Bị đình chỉ

Tháng 9 năm 2009, Hiệp hội Bóng đá Brunei (BAFA) bị FIFA đình chỉ do chính phủ can thiệp, sau quyết định giải thể BAFA và thành lập một liên đoàn mới vào tháng 12 năm 2008.[10][11] Lệnh đình chỉ có hiệu lực ngay lập tức, đồng nghĩa với việc CLB DPMM không được tiếp tục thi đấu tại Singapore S.League.[12] Ngày 17 tháng 10 năm 2009, FIFA từ chối đề nghị cuối cùng của Hiệp hội bóng đá Singapore cho phép DPMM tiếp tục mùa giải trong khi lệnh đình chỉ vẫn còn.[12]

Ngày 19 tháng 3 năm 2010, Ủy ban điều hành FIFA cảnh báo sẽ trục xuất BAFA nếu vấn đề chưa được giải quyết trước Đại hội FIFA tháng 6 năm 2010.[13] Cuối cùng, Brunei được khôi phục tư cách thành viên vào ngày 31 tháng 5 năm 2011, và Hiệp hội Bóng đá Quốc gia Brunei Darussalam (NFABD) ra đời trong năm đó.[14]

Cải tổ

 
Đội trưởng Brunei, Hendra Azam, trong trận đấu với Indonesia ở vòng loại đầu tiên World Cup 2026.

Sau khi quay trở lại với sân cỏ, "Ong bắp cày" (The Wasps) không thể giành quyền tham dự AFF Cup 20122014 sau một loạt trận thua. Vào tháng 3 năm 2015, Brunei tiếp tục thất bại với tổng tỷ số 1–2 trước Đài Bắc Trung Hoavòng loại World Cup 2018.[15] Brunei cũng không vượt qua vòng loại AFF Cup 2016 sau khi để thua trước CampuchiaLào. Sau đó, Brunei được mời tham dự Cúp Đoàn kết AFC 2016 và giành hạng tư sau khi thua Lào 2–3. Dù gây thất vọng, nhưng Shah Razen Said của Brunei vẫn giành danh hiệu Vua phá lưới giải đấu với tổng cộng 4 bàn thắng.[16]

Ngày 8 tháng 9 năm 2018, Timor-Leste đánh bại Brunei trong trận lượt về vòng loại AFF Cup 2018 tại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah, qua đó giành vé dự vòng bảng AFF Cup 2018 lần đầu tiên sau 14 năm. Mặc dù thua 0–1 ở lượt về, nhưng Timor-Leste vẫn đi tiếp nhờ tổng tỷ số 3–2 do đã có lợi thế hai bàn ở lượt đi.[17] Ngày 11 tháng 6 năm 2019, Brunei thắng Mông Cổ 2–1,[18] nhưng không thể tiến xa hơn ở vòng loại chung cho World Cup 2022Asian Cup 2023.[19][20]

Trở lại AFF Cup

Dưới sự dẫn dắt của HLV Mario Rivera, Brunei lần đầu tiên sau 26 năm kể từ giải đấu khai mạc năm 1996 mới giành quyền vào vòng bảng AFF Cup 2022, sau khi đánh bại Timor-Leste với tổng tỷ số 6–3.[21] Ở vòng bảng, Brunei nằm cùng bảng với Thái Lan, Indonesia, Philippines và Campuchia.[22] Họ kết thúc vòng bảng mà không giành được điểm nào, để thủng lưới ít nhất 5 bàn mỗi trận. Razimie Ramlli ghi bàn vào lưới Philippines và Nur Ikhwan Othman ghi bàn vào lưới Campuchia.[23]

Ngày 17 tháng 10 năm 2023, Brunei trở lại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah sau 4 năm kể từ trận đấu cuối cùng với Mông Cổ năm 2019 để đối đầu Indonesia ở vòng loại đầu tiên World Cup 2026.[24] Brunei thua chung cuộc 0–12, bị loại ngay từ vòng đầu.[25]

Chuỗi trận thắng năm 2024

Năm 2024, FIFA mời Brunei tham dự FIFA Series 2024 tổ chức vào tháng 3 tại Jeddah, Ả Rập Xê Út, nơi họ lần đầu tiên đối đầu với những đội tuyển ngoài châu lục của mình.[26] Ngày 22 tháng 3, Brunei gặp đối thủ đến từ CONCACAF là Bermuda, nhưng để thủng lưới 2 bàn muộn và thua 0–2.[27] Bốn ngày sau, Brunei gặp Vanuatu và giành chiến thắng 3–2, trong đó ở phút bù giờ thứ ba Hakeme Yazid Said ghi bàn từ quả đá phạt trực tiếp, ấn định chiến thắng trước đối thủ đến từ châu Đại Dương.[28]

Tháng 6 cùng năm, Brunei mời đội tuyển Sri Lanka đến thi đấu 2 trận giao hữu trong khuôn khổ lịch FIFA.[29] Dưới sự dẫn dắt của HLV tạm quyền Rui Capela Batista, Brunei kéo dài chuỗi trận thắng lên 3 – lần đầu tiên trong lịch sử – sau khi đội trưởng Azwan Ali Rahman ghi bàn thắng duy nhất trong cả hai trận đấu diễn ra vào ngày 8 và 11 tháng 6 tại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah.[30]

Tháng 9 tiếp theo, Brunei tiếp tục giành hai chiến thắng trước Ma Cao với tổng tỷ số 4–0 ở vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, nâng chuỗi trận thắng lên 5 và giành quyền vào vòng loại thứ ba Asian Cup 2027.[31] Tuy nhiên, sang tháng sau đó, Brunei không thể giành vé dự AFF Cup 2024 sau khi thua Timor-Leste với tổng tỷ số 0–1.[32]

Thành tích quốc tế

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1930 đến   1950 Một phần của   Anh Quốc Một phần của   Anh Quốc
Bản mẫu:Country data Switzerland 1954 đến   1970 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
  1974 đến   1982 Không tham dự Không tham dự
  1986 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 2 29
  1990 đến   1998 Không tham dự Không tham dự
    2002 Không vượt qua vòng loại 6 0 0 6 0 28
Bản mẫu:Country data Germany 2006Bản mẫu:Country data South Africa 2010 Không tham dự Không tham dự
  2014 Bị đình chỉ Bị đình chỉ
  2018 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 2
  2022 2 1 0 1 2 3
      2026 2 0 0 2 0 12
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Total 0/5 18 2 0 16 5 74
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1956 Không tham dự Không tham dự
  1960
  1964
  1968
  1972 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 0 27
  1976 3 0 0 3 1 19
  1980 Rút lui Rút lui
  1984
  1988 Không tham dự Không tham dự
  1992
  1996
  2000 Không vượt qua vòng loại 3 0 0 3 0 11
  2004 2 0 1 1 1 6
        2007 Không tham dự Không tham dự
  2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup
  2015 Rút lui Rút lui
  2019 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 2
  2023 2 1 0 1 2 3
  2027 5 2 0 3 4 17
Tổng 0/18 20 3 1 16 8 85
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1959 đến 1975 Không tham dự
  1977 Vòng bảng 3 0 0 3 1 15
1979 đến 1981 Không tham dự
  1983 Hạng tư 5 1 1 3 4 13
  1985 Vòng bảng 2 0 1 1 1 4
  1987 2 0 0 2 1 5
  1989 3 1 0 2 3 8
1991 Không tham dự
  1993 Vòng bảng 4 0 0 4 3 15
  1995 4 0 1 3 2 8
  1997 4 0 0 4 1 17
  1999 4 0 1 3 4 11
Tổng cộng 1 lần hạng tư 29 2 4 25 20 96

Cúp Challenge AFC

AFC Challenge Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
  2006 Vòng bảng 3 1 1 1 2 2
  2008 Không vượt qua vòng loại
  2010
  2012 Bị đình chỉ
  2014 Rút lui
Tổng Vòng bảng 3 1 1 1 2 2

Cúp bóng đá Đoàn kết AFC

Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
  2016 Hạng tư 4 1 1 2 7 7
Tổng cộng 1 lần hạng tư 4 1 1 2 7 7

Đội hình

23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu gặp Sri Lanka tại Băng Cốc, Thái Lan vào ngày 5 tháng 6 cũng như cho trận đấu vòng loại Asian Cup 2027 gặp Bhutan.[33] Vào ngày diễn ra trận đấu, Faris Fadillah Saiful Bahari đã thay thế Shafie Effendy.

Thông tin chính xác tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Bhutan. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Haimie Abdullah Nyaring 31 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 27 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
18 1TM Ahsanuddin Dani 13 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Indera
20 1TM Jefri Syafiq Ishak 21 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM II
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Afi Aminuddin 9 tháng 10, 1991 (34 tuổi) 20 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kasuka
3 2HV Martin Haddy Khallidden 21 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
5 2HV Nazry Aiman Azaman 1 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
6 2HV Wafi Aminuddin 20 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Kasuka
12 2HV Hibatur Rahman Mohamad 1 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core MS ABDB
13 2HV Amirul Aizad Zaidi 29 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Indera
14 2HV Abdul Aziz Hassan 18 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Indera
19 2HV Azrin Danial Yusra 11 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM II
23 2HV Hanif Hamir 22 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 22 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
4 3TV Hanif Farhan Azman 2 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
7 3TV Alinur Rashimy Jufri 12 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kasuka
10 3TV Abdul Wadud Ramli 18 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core MS PPDB
11 3TV Haziq Naqiuddin Syamra 26 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM II
15 3TV Faturrahman Embran 22 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
16 3TV Abdul Hariz Herman 24 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 13 1 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
21 3TV Khairil Shahme Suhaimi 16 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 23 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kasuka
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
8 4 Nazirrudin Ismail 27 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 20 2 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
9 4 Hariz Danial Khallidden 1 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM
17 4 Faris Fadillah Saiful Bahari 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core DPMM II
22 4 Ali Munawwar Abdul Rahman 30 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core MS ABDB

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Thành tích đối đầu

<section begin="Record by opponent"/> Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”.<section end="Record by opponent" />

Chú thích

  1. ^ "Brunei Darussalam". fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ "Saga of Brunei's football association". ngày 16 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ "Qualifiers: Brunei Darussalam book spot in style". Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  4. ^ "Asian Nations Cup 1972". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  5. ^ "Games of the XXII. Olympiad - Football Qualifying Tournament". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  6. ^ "NewspaperSG - Terms and Conditions". eresources.nlb.gov.sg (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  7. ^ "1999 Malaysia Cup - A special edition for the historic competition | Goal.com". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  8. ^ "Brunei Merdeka Games 1985". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  9. ^ "Philippines International Tournaments 1991-1998". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  10. ^ "Brunei suspended for government interference". Asian Football Confederation. ngày 30 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013.
  11. ^ "FIFA SUSPEND BAFA". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 10 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  12. ^ a ă "sleague Portal : S.League". ngày 23 tháng 10 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  13. ^ "Brunei Darussalam face expulsion". Asian Football Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2013.
  14. ^ "FIFA lift Brunei suspension". Asian Football Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2012.
  15. ^ "World Cup 2018 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  16. ^ "Leong and Shahrazen win MVP and Top Scorer awards". the-afc.com. ngày 16 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  17. ^ "ASC2018 QR: Timor Leste hold off Brunei to qualify for Final Rounds". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  18. ^ "Brunei vs. Mongolia - 11 June 2019 - Soccerway". int.soccerway.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  19. ^ "Brunei disqualify from FIFA World Cup qualifiers [[:Bản mẫu:As written]] 2-1 over Mongolia - Xinhua | English.news.cn". www.xinhuanet.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích web}}: URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  20. ^ "Brunei snatch 2-1 home win but miss out on second round of World Cup » Borneo Bulletin Online". Brunei snatch 2-1 home win but miss out on second round of World Cup (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  21. ^ "Brunei DS edge Timor Leste for place in AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". ASEAN Football Federation. ngày 8 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  22. ^ "Brunei AFF Mitsubishi Electric Cup 2022 squad: Who's in and who's out". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
  23. ^ "Brunei lose 5-1 to Cambodia". Borneo Bulletin. ngày 30 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
  24. ^ "Brunei to meet Indonesia in World Cup qualifiers". Borneo Bulletin. ngày 30 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
  25. ^ "NO HOME COMFORT FOR WASPS". BruSports News. ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2023.
  26. ^ "Brunei to take part in major FIFA Series test". Borneo Bulletin. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  27. ^ "Opening defeat for Cambodia and Brunei in FIFA Series". ASEAN Football Federation. ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  28. ^ "Brunei beat Vanuatu 3-2". Borneo Bulletin. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  29. ^ "Brunei to play Sri Lanka in international friendly". Borneo Bulletin. ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  30. ^ "Brunei beat Sri-Lanka 1-0 in international friendly". DPMM FC. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  31. ^ "Qualifiers: Brunei Darussalam book spot in style". Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
  32. ^ "Timor-Leste qualify for ASEAN Mitsubishi Electric Cup 2024". ASEAN Football Federation. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  33. ^ Bản mẫu:Cite instagram

Liên kết ngoài