Đội tuyển bóng đá quốc gia Campuchia

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Campuchia (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Krŏm Băltoăt Chômreus Chéatĕ Kâmpŭchéa) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Campuchia trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội trực thuộc Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) và Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á (AFF). Được thành lập năm 1954, đội tuyển hiện do Liên đoàn Bóng đá Campuchia (FFC) quản lý.[1]

Lịch sử

Khởi nguyên

Campuchia thành lập đội tuyển quốc gia đầu tiên sau khi chấm dứt ách thuộc địa của Pháp vào năm 1954. Trận đấu sân nhà đầu tiên diễn ra năm 1956 trước Mã Lai, với kết quả thua 2–9.[2][3]

Giống nhiều quốc gia châu Á khác thời bấy giờ, Campuchia chưa tham gia vòng loại World Cup hay Asian Cup, do còn tập trung xây dựng nền móng bóng đá. Sau khi Lon Nol lật đổ nền quân chủ và thành lập Cộng hòa Khmer, đội tuyển mới lần đầu góp mặt tại vòng loại Cúp bóng đá châu Á 1972 và bất ngờ giành quyền dự vòng chung kết tại Thái Lan, nhờ chiến thắng trước Hồng Kông.[4]

Tại vòng chung kết, dưới tên gọi Cộng hòa Khmer, đội để thua Iran, rơi vào bảng B cùng Hàn Quốc và Kuwait. Sau thất bại trước Hàn Quốc, Campuchia đánh bại Kuwait 4–0 để vào bán kết, trước khi tiếp tục thua Iran và Thái Lan, chung cuộc xếp hạng 4. Thành tích này đến nay vẫn được coi là cột mốc vĩ đại nhất trong lịch sử bóng đá Campuchia.[5][6]

Tuy nhiên, sau thành công ấy, đội tuyển không thể tiếp tục tham dự các giải đấu quốc tế, do sự trỗi dậy của Khmer Đỏ.

Giai đoạn 1990–2010

Sau nhiều thập kỷ chiến tranh – bao gồm thời kỳ diệt chủng Khmer Đỏ và cuộc xung đột biên giới với Việt Nam – Campuchia trở lại đấu trường quốc tế từ năm 1993. Giải đấu chính thức đầu tiên là Tiger Cup 1996 (Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á), nơi đội tuyển thua cả bốn trận. Dù bị đánh giá yếu nhất, Campuchia vẫn thể hiện tinh thần thi đấu quyết tâm. Tuy nhiên ở các giải sau, đội không duy trì được phong độ và tiếp tục thất bại. Dẫu vậy, giai đoạn này đã sản sinh ra một trong những tài năng sáng giá nhất của bóng đá Campuchia: Hok Sochetra.[7][8]

Trong giai đoạn này Campuchia cũng lần đầu dự vòng loại World Cup năm 1998, song thường xuyên đứng cuối bảng. Đội rút lui ở vòng loại World Cup 2006, cũng như vòng loại Asian Cup 20042007. Đồng thời, Campuchia trải qua giai đoạn khan hiếm thành tích khi ba kỳ liên tiếp không vượt qua vòng loại AFF Cup.[9]

Giai đoạn 2010 đến nay

Bản mẫu:Football squad on pitch

 
Sou Yaty đã thi đấu 37 trận cho đội tuyển Campuchia trong thập niên 2010.

Bóng đá Campuchia bắt đầu khởi sắc nhờ sự xuất hiện của HLV Hàn Quốc Lee Tae-hoon, người chú trọng thay đổi chiến thuật và đào tạo trẻ. Một loạt cầu thủ trẻ được đưa lên đội tuyển, trong đó nổi bật là Chan Vathanaka, cầu thủ Campuchia đầu tiên thi đấu chuyên nghiệp ở nước ngoài. Điều này giúp khơi lại niềm tin và sự ủng hộ từ người hâm mộ, dù đội vẫn bỏ lỡ cơ hội ở vòng loại World Cup 2018 và các kỳ AFC Challenge Cup 2012, 2014, qua đó không thể dự Asian Cup 2015.[10]

vòng loại Asian Cup 2019, Campuchia đứng cuối bảng sau khi thua JordanViệt Nam. Tuy nhiên, đội tạo bất ngờ khi đánh bại Afghanistan (xếp hạng FIFA 158, cao hơn Campuchia – 174), vốn đã thắng Campuchia hai lần trước đó. Đây được coi là trận thắng ấn tượng nhất của Campuchia trong lịch sử bóng đá hiện đại.[11]

Đội tuyển Cộng hòa Khmer giành hạng tư tại Cúp bóng đá châu Á 1972.

Tại vòng loại World Cup 2022, Campuchia thắng Pakistan 4–1 sau hai lượt trận ở vòng 1 để tiến vào vòng 2,[12] nằm cùng bảng với Hồng Kông, Bahrain, IraqIran. Ngày 5 tháng 9 năm 2019, đội hòa Hồng Kông 1–1 trên sân nhà, sau đó thua Bahrain 0–1.

HLV Nhật Bản Keisuke Honda đảm nhiệm cương vị huấn luyện trưởng từ 2018 đến 2023. Ông thường phối hợp với đồng hương Ryu Hirose, người trực tiếp chỉ đạo khi Honda vắng mặt. Campuchia chịu hai thất bại nặng nề nhất lịch sử trước Iran: thua 0–14 (2019) và 0–10 (2021), chỉ giành được 1 điểm ở bảng đấu.[13][14]

Sau khi đội bị loại tại AFF Cup 2022, Honda và Hirose rời đi, và Félix Dalmás trở lại cầm quân. Ở vòng loại World Cup 2026, Campuchia lại chạm trán Pakistan nhưng lần này thua chung cuộc 0–1, dừng bước ngay vòng 1.

 
Keisuke Honda đảm nhiệm vai trò huấn luyện viên trưởng đội tuyển Campuchia từ năm 2018 đến năm 2023.

Năm 2024, Campuchia được mời dự FIFA Series tại Jeddah, gặp Guinea Xích Đạo (CAF) và Guyana (CONCACAF), nhưng lần lượt thua 0–2 và 1–4.

Cùng năm, đội bước vào vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, đối đầu Sri Lanka tháng 9 năm 2024. Campuchia hòa trong thời gian chính thức nhưng để thua trong loạt luân lưu, qua đó không thể góp mặt tại vòng loại cuối.

Thành tích quốc tế

Giải vô địch thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB
  1930 Một phần của   Pháp
  1934
  1938
  1950
Bản mẫu:Country data Switzerland 1954 Không tham dự
Bản mẫu:Country data Sweden 1958
  1962
Bản mẫu:Country data England 1966
  1970
  1974
  1978
  1982
  1986
  1990
Bản mẫu:Country data United States of America 1994
  1998 Không vượt qua vòng loại 6 0 1 5 2 27
    2002 6 0 1 5 2 22
Bản mẫu:Country data Germany 2006 Không tham dự
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
  2014 2 1 0 1 6 8
  2018 10 1 1 8 5 28
  2022 10 2 1 7 6 45
    Bản mẫu:Country data United States of America 2026 2 0 1 1 0 1
      2030 Chưa xác định
  2034
Tổng 0/7 38 4 5 29 22 136

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1956 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 5 11
  1960 Rút lui Rút lui
  1964
  1968 Không vượt qua vòng loại 3 2 0 1 4 2
  1972 Hạng 4 4th 4 1 1 2 8 10 5 2 1 2 8 8
  1976 Không tham dự Không tham dự
  1980
  1984
  1988
  1992
  1996
  2000 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 4 19
  2004 Không tham dự Không tham dự
        2007
  2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup
  2015
  2019 18 3 2 13 12 47
  2023 15 4 2 9 11 53
  2027 2 0 1 1 2 2
Tổng Hạng 4 1/19 5 1 1 3 8 10 49 12 6 31 46 142

Đại hội Thể thao châu Á

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Kết quả ST T H B BT BB
1951 đến 1966 Không tham dự
  1970 Vòng 1 3 1 0 2 3 3
1974 đến 1994 Không tham dự
  1998 Vòng 1 2 0 0 2 2 9
Tổng cộng 2/13 5 1 0 4 5 12

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1996 Vòng bảng 9th 4 0 0 4 1 12 Không có vòng loại
  1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 4
  2000 Vòng bảng 7th 4 1 0 3 5 10 Không có vòng loại
    2002 7th 4 1 0 3 5 18
    2004 10th 4 0 0 4 2 22
    2007 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 7 5
    2008 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 2 12 4 2 1 1 9 8
    2010 Không vượt qua vòng loại 3 1 2 0 4 2
    2012 4 0 0 4 3 12
    2014 4 2 0 2 6 6
    2016 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 4 8 3 3 0 0 8 3
  2018 8th 4 1 0 3 4 9 Được đặc cách vượt qua vòng loại
  2020 7th 4 1 0 3 6 11
  2022 6th 4 2 0 2 10 8
  2024 4 2 1 1 7 8
  2026 Vòng bảng
Tổng Vòng bảng 11/16 38 7 1 30 46 118 24 9 6 9 38 40
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1959 Không tham dự
  1961 Vòng bảng 2 0 0 2 0 8
1965 đến 1969 Không tham dự
  1971 Vòng bảng 3 1 1 1 3 4
1973 đến 1993 Không tham dự
  1995 Vòng bảng 4 0 0 4 0 32
  1997 4 2 0 2 8 7
  1999 4 0 1 3 5 13
Tổng cộng 5 lần vòng bảng 17 3 2 12 16 64

Cúp Challenge AFC

Vòng chung kết
Năm Kết quả ST T H B BT BB
  2006 Vòng bảng 3 1 0 2 4 6
  2008 Không vượt qua vòng loại
  2010
  2012
  2014
Tổng Vòng bảng 3 1 0 2 4 6

Danh hiệu

Châu lục

Khu vực

Giao hữu

Đội ngũ huấn luyện

Position Name
Huấn luyện viên trưởng   Gyotoku Koji (tạm quyền)
Trưởng đoàn   Chhouk Piseth
Trợ lý huấn luyện viên   Yoshimi Hamasaki
  Khim Borey
  Khla Akon
  Kheng Sopagha
Huấn luyện viên thủ môn   Ebine Koudai
Huấn luyện viên thể hình   Lay Raksmey
Quản lý bộ dụng cụ   Lim Chanmonyoudom
Chuyên gia phân tích trận đấu   Kim Leapfong
Giám đốc biểu diễn   Prak Sovannara
Bác sĩ   Lang Sobin
Chuyên gia vật lý trị liệu   Seng Borey
  Sang Kimthy

Đội hình

Danh sách 23 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Tajikistan vào ngày 5 tháng 6 năm 2025.

Số lần khoác áo và bàn thắng được Bản mẫu:Asof, sau trận đấu với Tajikistan. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Um Vichet 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Phnom Penh Crown
21 1TM Vireak Dara 30 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng
22 1TM Reth Lyheng 1 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nagaworld

Bản mẫu:Nat fs g break

3 2HV Hout Vanneth 12 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nagaworld
4 2HV Kan Mo (Captain) 24 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
5 2HV Phat Sokha 2 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nagaworld
12 2HV Leng Nora 19 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
13 2HV Sareth Krya 3 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 38 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng
18 2HV Ouk Sovann 15 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
24 2HV Im Vakhim 28 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Angkor Tiger

Bản mẫu:Nat fs g break

2 3TV Chou Sinti 1 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng
6 3TV In Sodavid 2 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 18 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
15 3TV Bong Samuel 25 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 3 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Phnom Penh Crown
16 3TV Kim Sokyuth 21 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng
17 3TV Sin Kakada 29 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
19 3TV Sin Sovannmakara 6 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
26 3TV Min Ratanak 30 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 13 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng

Bản mẫu:Nat fs g break

7 4 Lim Pisoth 29 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 28 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Visakha
8 4 Nhean Sosidan 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng
9 4 Sieng Chanthea 9 tháng 9, 2002 (23 tuổi) 43 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Preah Khan Reach Svay Rieng
10 4 Hav Soknet 3 tháng 8, 2003 (23 tuổi) 6 1 Bản mẫu:Fbaicon/core ISI Dangkor Senchey
17 4 Sa Ty 4 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 21 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Phnom Penh Crown
23 4 Khoan Soben 19 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Boeung Ket

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

INJ Rút lui vì chấn thương
PRE Đội hình sơ bộ/dự bị
RET Đã nghỉ thi đấu quốc gia
SUS Đang bị treo giò
WD Rút lui vì lý do không phải chấn thương.

  • INJ Cầu thủ bị chấn thương

Tham khảo

  1. ^ Rodriguez T. Senase, Jose (ngày 5 tháng 8 năm 2020). "Cambodian football to receive $1.5k grant from FIFA". Khmer Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2025.
  2. ^ "Thmey Thmey". amp.dev.
  3. ^ "ក្រឡេកមើលប្រវត្តិប្រកួត របស់ក្រុមបាល់ទាត់ ជម្រើសជាតិកម្ពុជា". ngày 24 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ Sophat, Phon (ngày 4 tháng 1 năm 2024). "Asian Cup ដែលលេងនៅពាក់កណ្តាលខែនេះ ក្រុមកម្ពុជា ធ្លាប់ឡើងដល់វគ្គពាក់កណ្តាលផ្ដាច់ព្រ័ត្រ កាលពីឆ្នាំ ១៩៧២". Troryorng Media. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
  5. ^ "មានដឹងទេថា កម្ពុជា ធ្លាប់លេងពាន ASIAN CUP ដល់វគ្គផ្តាច់ព្រាត់? - la Reine Media". ngày 21 tháng 8 năm 2019.
  6. ^ "ព្រឹក នេះ រំលឹក ឆ្នាំ ១៩៧២ ជា ពេល បាល់ទាត់កម្ពុជា ឈ្នះថៃ ២-០".
  7. ^ "Thmey Thmey". amp.dev.
  8. ^ virakbot, chean (ngày 21 tháng 12 năm 2022). "កីឡាករ កម្ពុជា ៣ នាក់ ស៊ុត ចូល ឥណ្ឌូនេស៊ី ពាន AFF Cup តាំង ពី ឆ្នាំ ១៩៩៦".
  9. ^ "Cambodia - List of International Matches". www.rsssf.org.
  10. ^ "Citing financial and competitive concerns, Cambodia withdraws from 2014 AFC Challenge Cup". Goal.com. ngày 27 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012.
  11. ^ "Vitorino: Sense of belief behind Cambodia win". GhanaSoccernet. ngày 14 tháng 6 năm 2017.
  12. ^ "2022 World Cup Qualifiers: Cambodia vs Pakistan (3 Broken Records!)". ngày 14 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  13. ^ "Cambodia versus Iran World Cup qualifying match postponed again - Khmer Times". ngày 14 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.
  14. ^ "Angkor Warriors have it all to do against Asia's very best - Khmer Times". ngày 9 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2021.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bóng đá Campuchia

Bản mẫu:Đội tuyển thể thao quốc gia Campuchia