Cúp bóng đá nữ châu Á
Bản mẫu:Infobox football tournament Cúp bóng đá nữ châu Á (tiếng Anh: AFC Women's Asian Cup, trước đây có tên gọi Giải vô địch bóng đá nữ châu Á) là giải bóng đá do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức cho các đội tuyển bóng đá nữ quốc gia thuộc liên đoàn này. Đây là giải đấu bóng đá nữ quốc tế lâu đời nhất và là giải đấu bóng đá nữ lớn nhất châu Á cấp độ đội tuyển quốc gia, được tổ chức 4 năm một lần. Giải đấu đầu tiên được tổ chức tại Hồng Kông vào năm 1975 với nhà vô địch đầu tiên là đội khách mời New Zealand. Cho đến nay, trải qua 20 lần tổ chức, Bản mẫu:Nwft là đội tuyển sở hữu nhiều chức vô địch nhất với 9 lần lên ngôi. Nhật Bản đang là đương kim vô địch của giải đấu khi lên ngôi ở giải gần nhất vào năm 2026. Hầu hết các giải từ năm 1991 đến năm 2026 đóng vai trò là vòng loại khu vực châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.
Tổng quan
Giải được thành lập bởi Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC), tổ chức nhỏ của AFC phụ trách bóng đá nữ châu Á. Giải đấu đầu tiên được tổ chức vào năm 1975 và kể từ đó giải diễn ra theo chu kỳ 2 năm một lần, ngoại trừ khoảng thời gian thập niên 1980 giải được tổ chức 3 năm một lần. ALFC ban đầu là một tổ chức độc lập nhưng sau này được sáp nhập vào AFC vào năm 1986.[1]
Từ năm 1975 đến năm 1981, mỗi trận đấu chỉ kéo dài 60 phút (30 phút/hiệp).
Cho đến nay, giải đấu đã chứng kiến sự thống trị của các quốc gia từ Vành đai Thái Bình Dương hoặc Đông Á (bao gồm Đông Á và Đông Nam Á), trong đó đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Trung Quốc đã vô địch 9 lần, bao gồm chuỗi 7 lần vô địch liên tiếp tính đến năm 2022. Các quốc gia thuộc Trung và Tây Á chưa có thành tích đáng kể khi chỉ có Uzbekistan, Kazakhstan, Jordan và Iran là những đội tuyển đã từng tham dự giải. Các đại diện Đông Á, tiêu biểu là năm đội tuyển nữ mạnh nhất châu Á cùng thuộc khu vực này (Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Úc và Hàn Quốc), thường xuyên đạt thành tích cao để tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.
Chu kỳ tổ chức của Cúp bóng đá châu Á đã thay đổi thành 4 năm một lần kể từ năm 2010, sau khi AFC thông báo rằng giải đấu sẽ đóng vai trò là vòng loại của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015.
Kể từ năm 2014, giải được tổ chức 4 năm một lần,[1] sau khi AFC thông báo Cúp bóng đá nữ châu Á sẽ đóng vai trò vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới.[2]
Tính đến năm 2003, các đội tuyển thuộc AFC và cả các liên đoàn khác vẫn được tổ chức này mời tham dự. Từ năm 2006, một vòng loại riêng biệt đã được thành lập và số lượng đội tuyển sẽ được xác định dựa trên thành tích thi đấu. Tên của giải đấu cũng được đổi thành Cúp bóng đá nữ châu Á (AFC Women's Asian Cup) để phản ánh sự thay đổi và cải cách của giải đấu.
Từ năm 2022, giải được mở rộng số đội tham dự vòng chung kết lên thành 12 đội. Đồng thời, giải cũng không tổ chức trận tranh hạng ba.
Ngày 20 tháng 8 năm 2023, AFC đã quyết định chuyển Cúp bóng đá nữ châu Á sang những năm lẻ không có Giải vô địch bóng đá nữ thế giới. Sau Cúp bóng đá nữ châu Á 2026, giải đấu tiếp theo sẽ được tổ chức vào năm 2029 thay vì năm 2030.[3]
Ngày 13 tháng 9 năm 2024, AFC công bố thay đổi thể thức các giải bóng đá nữ của AFC, trong đó có thể thức mới của vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á, khi vòng loại sẽ được chia làm 2 vòng, trong đó ba đội đứng đầu giải đấu trước cũng sẽ phải tham dự vòng loại. Đồng thời, Cúp bóng đá nữ châu Á sẽ không còn đóng vai trò là vòng loại khu vực châu Á của Giải vô địch bóng đá nữ thế giới từ năm 2031; thay vào đó giải sẽ đóng vai trò là vòng loại khu vực châu Á của Thế vận hội kể từ năm 2028.[4]
Kết quả
Ghi chú:
- h.p.: sau hiệp phụ.
- p.đ.: loạt sút luân lưu.
- ^ a ă Đài Loan thi đấu dưới tên gọi Đài Bắc Trung Hoa (tiếng Anh: Chinese Taipei) kể từ năm 1981 để tuân theo Nghị quyết Nagoya năm 1979 của Ủy ban Olympic Quốc tế. Trước đây thi đấu dưới tên Trung Hoa Dân Quốc (tiếng Anh: Republic of China).
- ^ Nước chủ nhà Ấn Độ có hai đội tuyển thi đấu: Bắc Ấn Độ (tiếng Anh: India N) và Nam Ấn Độ (tiếng Anh: India S)
- ^ Trận đấu bị hủy do các cầu thủ Hồng Kông đã đặt vé về nước trước khi bắt đầu trận đấu, nếu không họ phải chờ thêm 4 ngày nữa mới có chuyến bay về Hồng Kông, có thể gây đảo lộn lịch trình của đội. Do đó, 2 đội được công nhận là đồng hạng ba.
- ^ Đội thi đấu dưới tên câu lạc bộ "Mộc Lan Đài Bắc" (tiếng Anh: Mulan Taipei). Đài Bắc Trung Hoa cũng yêu cầu hai đội tuyển quốc gia khác thi đấu dưới tên câu lạc bộ.
Các đội tuyển lọt vào top 4
| Quốc gia | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Hạng tư | Bán kết | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fbw | 9 | 2 | 3 | 1 | 1 | 16 |
| Bản mẫu:Fbw | 3 | 4 | 5 | 3 | 1 | 16 |
| Bản mẫu:Fbw | 3 | 3 | 2 | 1 | 0 | 9 |
| Bản mẫu:Fbw | 3 | 2 | 2 | 2 | 0 | 9 |
| Bản mẫu:Fbw[lower-alpha 1] | 1 | 4 | 1 | 1 | 1 | 8 |
| Bản mẫu:Fbw | 1 | 3 | 1 | 1 | 0 | 6 |
| Bản mẫu:Fbw | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 3 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 1 | 1 | 3 | 1 | 6 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | 3 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 |
| Bản mẫu:Fbw | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng số | 20 | 20 | 18 | 18 | 6 | 82 |
Các đội tuyển tham dự
| Đội tuyển | Bản mẫu:Country data HKG 1975 (6) |
Bản mẫu:Country data ROC 1977 (6) |
Bản mẫu:Country data IND 1979 (6) |
Bản mẫu:Country data HKG 1981 (8) |
Bản mẫu:Country data THA 1983 (6) |
Bản mẫu:Country data HKG 1986 (7) |
Bản mẫu:Country data HKG 1989 (8) |
Nhật Bản 1991 (9) |
Bản mẫu:Country data MAS 1993 (8) |
Bản mẫu:Country data MAS 1995 (11) |
Trung Quốc 1997 (11) |
Bản mẫu:Country data PHI 1999 (15) |
Bản mẫu:Country data TPE 2001 (14) |
Bản mẫu:Country data THA 2003 (14) |
Bản mẫu:Country data AUS 2006 (9) |
Bản mẫu:Country data VIE 2008 (8) |
Trung Quốc 2010 (8) |
Bản mẫu:Country data VIE 2014 (8) |
Bản mẫu:Country data JOR 2018 (8) |
Bản mẫu:Country data IND 2022 (12) |
Bản mẫu:Country data AUS 2026 (12) |
Bản mẫu:Country data UZB 2029 (12) |
Lần tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bản mẫu:Fbw | 3rd | Thành viên OFC | 3rd | Thành viên OFC | 2nd | 4th | 1st | 2nd | 2nd | TK | 2nd | 9 | |||||||||||
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | 1 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | 1st | 1st | 1st | 1st | 1st | 1st | 1st | 3rd | 2nd | 1st | 2nd | 4th | 3rd | 3rd | 1st | BK | 16 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | 1st | 1st | 1st | — | — | 2nd | 3rd | 4th | 3rd | 4th | 2nd | VB | VB | VB | VB | — | — | — | TK | TK | 15 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | VB | VB | VB | — | — | — | — | — | — | — | 4 | |
| Bản mẫu:Fbw | VB | VB | 4th | 4th | VB | VB | 4th | VB | VB | VB | VB | VB | VB | VB | — | — | — | — | — | — | — | 14 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | 2nd | 3rd | 2nd | — | — | — | — | VB | VB | VB | VB | VB | — | — | — | — | — | WD[lower-alpha 2] | VB | 10 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | 4th | — | VB | — | 4th | VB | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | — | 5 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | VB | 2 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | VB | — | VB | — | 2nd | 3rd | 2nd | 3rd | 2nd | 3rd | 4th | 2nd | 4th | 4th | 3rd | 3rd | 1st | 1st | BK | 1st | 18 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | VB | — | — | 2 | |
| Bản mẫu:Fbw | Một phần của Bản mẫu:Fbw | — | — | VB | VB | VB | — | Thành viên UEFA | 3 | ||||||||||||||
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | VB | 4th | 2nd | — | 2nd | 3rd | 1st | 1st | 3rd | 1st | 2nd | — | — | — | TK | 11 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | VB | VB | 4th | VB | VB | 4th | 3rd | VB | VB | VB | 4th | 5th | 2nd | BK | 14 | |
| Bản mẫu:Fbw | 4th | — | VB | — | 3rd | VB | — | VB | VB | VB | — | VB | VB | — | — | — | — | — | — | — | — | 9 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | VB | — | VB | VB | — | VB | — | 5 | |
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | VB | VB | — | — | — | — | VB | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 3 | |
| Bản mẫu:Fbw | 1st | Thành viên OFC | 1 | ||||||||||||||||||||
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | VB | VB | — | — | — | VB | VB | VB | VB | VB | VB | — | — | — | — | 6th | BK | TK | 11 | |
| Bản mẫu:Fbw | VB | 3rd | — | VB | 4th | — | — | VB | — | — | — | — | VB | VB | — | — | — | — | — | — | — | 7 | |
| Bản mẫu:Fbw | 2nd | 2nd | — | 2nd | 1st | 3rd | VB | VB | — | VB | — | VB | VB | VB | VB | VB | VB | 5th | 4th | TK | — | 17 | |
| Bản mẫu:Fbw | Một phần của Bản mẫu:Fbw | — | — | VB | VB | VB | VB | VB | — | — | — | — | — | — | TK | Q | 6 | ||||||
| Bản mẫu:Fbw | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | VB | VB | VB | VB | VB | VB | 6th | VB | TK | VB | 10 | |
- Chú thích
Bản mẫu:Col-startBản mẫu:Col-2
- Bản mẫu:Bg – Vô địch
- Bản mẫu:Bg – Á quân
- Bản mẫu:Bg – Hạng ba
- Bản mẫu:Bg – Hạng tư
- 5th – Hạng năm
- 6th – Hạng sáu
- Bản mẫu:Bg – Bán kết
- TK – Tứ kết
- VB – Vòng bảng
- Q – Vượt qua vòng loại cho giải đấu sắp tới
- WD – Rút lui
|}
- Các đội tuyển chưa từng tham dự Asian Cup nữ
- Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw, Bản mẫu:Fbw
Lần đầu tham dự
Dưới đây là thống kê giải đấu đầu tiên mà các đội tuyển có mặt tại vòng chung kết Asian Cup nữ.
| Năm | Đội tuyển |
|---|---|
| 1975 | Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw |
| 1977 | Bản mẫu:Fbw[6] Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fb |
| 1979 | Bản mẫu:Fbw |
| 1981 | Bản mẫu:Fbw |
| 1983 | Không có |
| 1986 | Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw |
| 1989 | Bản mẫu:Fbw |
| 1991 | Bản mẫu:Fbw |
| 1993 | Không có |
| 1995 | Bản mẫu:Fbw Bản mẫu:Fbw |
| 1997 | Bản mẫu:Fbw |
| 1999 | Bản mẫu:Fbw |
| 2001 | Không có |
| 2003 | Bản mẫu:Fbw |
| 2006 | Không có |
| 2008 | |
| 2010 | |
| 2014 | Bản mẫu:Fbw |
| 2018 | Không có |
| 2022 | Bản mẫu:Fbw |
| 2026 | Bản mẫu:Fbw |
| 2029 |
Bảng xếp hạng tổng thể
| Chú thích |
|---|
| Đội đã vô địch giải đấu |
| TT | Đội tuyển | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua | Hiệu số | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Bản mẫu:Fbw | 80 | 65 | 5 | 10 | 377 | 41 | +336 | 200 |
| 2. | Bản mẫu:Fbw | 87 | 61 | 6 | 20 | 394 | 61 | +333 | 189 |
| 3. | Bản mẫu:Fbw | 69 | 40 | 6 | 23 | 179 | 93 | +86 | 126 |
| 4. | Bản mẫu:Fbw | 58 | 39 | 6 | 13 | 256 | 42 | +214 | 123 |
| 5. | Bản mẫu:Fbw | 69 | 34 | 2 | 33 | 115 | 171 | –56 | 104 |
| 6. | Bản mẫu:Fbw | 59 | 31 | 8 | 20 | 173 | 84 | +89 | 101 |
| 7. | Bản mẫu:Fbw | 46 | 25 | 7 | 14 | 100 | 49 | +51 | 82 |
| 8. | Bản mẫu:Fbw | 39 | 16 | 4 | 19 | 65 | 77 | –12 | 52 |
| 9. | Bản mẫu:Fbw | 36 | 12 | 1 | 23 | 41 | 98 | –57 | 37 |
| 10. | Bản mẫu:Fbw | 57 | 11 | 4 | 42 | 26 | 191 | –165 | 37 |
| 11. | Bản mẫu:Fbw | 21 | 8 | 0 | 13 | 19 | 78 | –59 | 24 |
| 12. | Bản mẫu:Fbw | 41 | 7 | 2 | 32 | 26 | 198 | –172 | 23 |
| 13. | Bản mẫu:Fbw | 27 | 7 | 1 | 19 | 21 | 115 | –94 | 22 |
| 14. | Bản mẫu:Fbw | 34 | 5 | 3 | 26 | 20 | 161 | –141 | 18 |
| 15. | Bản mẫu:Fbw | 17 | 4 | 1 | 12 | 17 | 77 | –60 | 13 |
| 16. | Bản mẫu:Fbw | 4 | 4 | 0 | 0 | 11 | 3 | +8 | 12 |
| 17. | Bản mẫu:Fbw | 9 | 2 | 2 | 5 | 16 | 39 | –23 | 8 |
| 18. | Bản mẫu:Fbw | 17 | 2 | 2 | 13 | 16 | 56 | –40 | 8 |
| 19. | Bản mẫu:Fbw | 15 | 1 | 0 | 14 | 5 | 112 | –107 | 3 |
| 20. | Bản mẫu:Fbw | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 11 | –11 | 0 |
| 21. | Bản mẫu:Fbw | 5 | 0 | 0 | 5 | 0 | 21 | –21 | 0 |
| 22. | Bản mẫu:Fbw | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 29 | –24 | 0 |
| 23. | Bản mẫu:Fbw | 10 | 0 | 0 | 10 | 1 | 66 | –65 | 0 |
Các giải thưởng
| Năm | Cầu thủ xuất sắc nhất | Vua phá lưới | Số bàn | Thủ môn xuất sắc nhất | Giải phong cách |
|---|---|---|---|---|---|
| 2006 | Trung Quốc Mã Hiểu Húc | Nhật Bản Nagasato Yūki Hàn Quốc Jung Jung-suk |
7 | Không trao giải | Bản mẫu:Fbw |
| 2008 | Nhật Bản Sawa Homare | Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ri Kum-suk | 7 | Bản mẫu:Fbw | |
| 2010 | Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jo Yun-mi | Nhật Bản Ando Kozue Nhật Bản Sawa Homare Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Jo Yun-mi Hàn Quốc Yoo Young-a |
3 | Bản mẫu:Fbw | |
| 2014 | Nhật Bản Miyama Aya | Trung Quốc Dương Lệ Hàn Quốc Park Eun-sun |
6 | Bản mẫu:Fbw | |
| 2018 | Nhật Bản Iwabuchi Mana | Trung Quốc Lý Anh | 7 | Bản mẫu:Fbw | |
| 2022 | Trung Quốc Vương San San | Bản mẫu:Country data AUS Sam Kerr | 7 | Trung Quốc Chu Vũ | Bản mẫu:Fbw |
| 2026 | Bản mẫu:Country data AUS Alanna Kennedy | Nhật Bản Ueki Riko | 6 | Nhật Bản Yamashita Ayaka | Bản mẫu:Fbw |
Các huấn luyện viên vô địch
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Competition Regulations AFC Women's Asian Cup 2014 Qualifiers". Asian Football Confederation. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2012.
The AFC stages the AFC Women's Asian Cup 2014 (Qualifiers) (hereafter the "Competition") for the senior women's national teams once every four (4) years. (In Section 1)
- ^ "VFF AimTo Host 2014 AFC Women's Asian Cup". AFF. ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Key principles of landmark AFC Women's Champions League approved by AFC Women's Football Committee". Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2023.
- ^ "AFC unveils breakthrough reforms to strengthen Women's National Team Competitions". Asian Football Confederation. ngày 13 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Newspapers – The Straits Times, 18 April 1983, Page 43". Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
- ^ Đài Bắc Trung Hoa thi đấu với tên gọi Trung Hoa Dân Quốc tại giải năm 1977.
Ghi chú
- ^ Bao gồm thành tích của Tây Úc
- ^ Chủ nhà Ấn Độ không thể đăng ký đủ 13 cầu thủ theo yêu cầu và không thể chơi trận đấu ở vòng bảng với Đài Bắc Trung Hoa do trước trận đấu đội chỉ còn ít hơn 13 cầu thủ trong khi các thành viên khác đều có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19. Đội bị coi là đã rút lui khỏi giải đấu và tất cả các trận đấu của đội đều bị hủy bỏ, không được tính vào thứ hạng cuối cùng của bảng đấu.