Đội tuyển bóng đá quốc gia Turkmenistan

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Turkmenistan (tiếng Turkmen: Türkmenistanyň milli futbol ýygyndysy) là đội tuyển đại diện cho Turkmenistan trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế. Đội do Liên đoàn Bóng đá Turkmenistan – cơ quan quản lý bóng đá tại quốc gia này – điều hành. Sân nhà của Turkmenistan là sân vận động Köpetdag, và huấn luyện viên trưởng hiện tại là Mergen Orazow. Đội tuyển trực thuộc FIFALiên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Turkmenistan là trận gặp đội tuyển Kazakhstan vào năm 1992. Đội đã hai lần tham dự Cúp bóng đá châu Á là các vào năm 20042019, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 ngôi vị á quân của Challenge Cup giành được vào các năm 20102012.

Lịch sử

Sau khi Turkmenistan giành độc lập, đội tuyển đã thi đấu trận đầu tiên với Kazakhstan vào ngày 1 tháng 6 năm 1992, và gặp Uzbekistan – một quốc gia láng giềng Trung Á – vào ngày 28 tháng 6 cùng năm.

Những năm 2000

 
Trận đấu của Turkmenistan gặp Triều Tiên tháng 6 năm 2008

Turkmenistan giành quyền tham dự Asian Cup 2004 sau khi vượt qua vòng loại, nằm ở bảng G cùng Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE), SyriaSri Lanka. Mùa thu năm 2003, tại lượt đi vòng loại World Cup 2006, Turkmenistan gây ấn tượng mạnh khi đánh bại Afghanistan 11–0 trên sân Ashgabat. Ở trận này, Begench Kuliyev và Rejepmyrat Agabaýew cùng lập hat-trick, Guvanchmuhammet Ovekov ghi cú đúp, còn Nazar Bayramov, Omar Berdiyev và Didarklych Urazov cũng ghi tên mình lên bảng tỷ số. Ở trận lượt về, Turkmenistan tiếp tục thắng 2–0, cả hai bàn đều do Begench Kuliyev ghi. Tháng 12 năm 2003, nhờ thành tích ở vòng loại Asian Cup 2004 và World Cup 2006, đội tuyển Turkmenistan lần đầu tiên lọt vào Top 100 trên BXH FIFA, đạt vị trí thứ 99 – cột mốc lịch sử của bóng đá nước này. Tại Asian Cup 2004 diễn ra ở Trung Quốc, Turkmenistan rơi vào bảng C cùng các đối thủ Uzbekistan, Ả Rập Xê ÚtIraq. Đội bị loại ngay vòng bảng sau hai thất bại và một trận hòa trước Ả Rập Xê Út.

Những năm 2010

Tháng 2 năm 2010, đội tuyển quốc gia Turkmenistan được dẫn dắt bởi Ýazguly Hojageldyýew, HLV của CLB HTTU Aşgabat.[1] Dưới sự chỉ đạo của ông, đội sang Sri Lanka tham dự AFC Challenge Cup 2010. Lần đầu tiên trong lịch sử, Turkmenistan lọt vào trận chung kết, nhưng lại để thua trước Triều Tiên trên loạt sút luân lưu. Cũng trong năm đó, Liên đoàn Bóng đá Turkmenistan đã gửi lời mời HLV gốc Turkmen Kurban Berdyev – người đang dẫn dắt FC Rubin Kazan – về tiếp quản đội tuyển.[2][3] Tháng 3 năm 2011, Turkmenistan vượt qua vòng loại để góp mặt ở vòng chung kết AFC Challenge Cup 2012, sau khi đánh bại Pakistan, Đài Loan và hòa Ấn Độ tại Kuala Lumpur. Mùa hè năm 2011, trong khuôn khổ vòng loại World Cup 2014, đội đối đầu Indonesia ở vòng hai. Sau trận hòa 1–1 tại Ashgabat, Turkmenistan thất bại 3–4 ở lượt về và thua chung cuộc 4–5, qua đó bị loại.

Mùa đông năm 2012, đội tập huấn tại Thổ Nhĩ Kỳ để chuẩn bị cho AFC Challenge Cup 2012, trong đó có trận giao hữu thua Romania 0–4. Tháng 3 năm 2012, Turkmenistan tới Kathmandu dự vòng chung kết AFC Challenge Cup 2012. Đội thắng Nepal 3–0, Maldives 3–1, và hòa Palestine 0–0 ở vòng bảng. Ở bán kết, Turkmenistan vượt qua Philippines 2–1 nhưng tiếp tục để thua Triều Tiên 1–2 trong trận chung kết, lặp lại kịch bản năm 2010. Tháng 10 năm 2012, Turkmenistan được mời tham dự Cúp VFF 2012 tại TP. Hồ Chí Minh, giành ngôi á quân sau khi thắng Việt NamLào, nhưng thua đội tuyển sinh viên Hàn Quốc 0–4 ở trận cuối.

Ngày 23 tháng 3 năm 2013, Turkmenistan đánh bại Campuchia 7–0 tại Manila tại vòng loại AFC Challenge Cup 2014. Ở vòng tiếp theo, đội được xử thắng 3–0 trước Brunei do đối thủ bỏ cuộc.[4] Ở trận cuối, Turkmenistan thua Philippines 0–1 nhưng vẫn giành quyền vào vòng chung kết nhờ thành tích đội nhì bảng tốt nhất cùng Lào.[5] Tháng 1 năm 2014, Rahym Kurbanmämmedow trở lại dẫn dắt đội tuyển. Sau ba đợt tập huấn trong tháng 5, Turkmenistan tham dự AFC Challenge Cup 2014, nhưng bị loại ngay từ vòng bảng, đồng nghĩa với việc mất cơ hội dự Asian Cup 2015..[6][7][8] Đến tháng 6 năm 2014, sau màn trình diễn thất vọng, toàn bộ ban huấn luyện, bao gồm HLV trưởng, đều bị sa thải.[9]

 
Một trận đấu vòng loại World Cup 2018 của Turkmenistan gặp Iran tại Tehran

Mùa xuân năm 2015, Amangylyç Koçumow được bổ nhiệm làm HLV trưởng để chuẩn bị cho vòng loại World Cup 2018. Khởi đầu của đội rất tệ khi thua Guam – một trong những đội yếu nhất châu Á – 0–1. Ngày 16 tháng 6 năm 2015, lần đầu tiên trong lịch sử, Turkmenistan thi đấu một trận ngoài Ashgabat, trên sân Spot toplumy tại Dashoguz trước 10.000 khán giả, và hòa Iran 1–1. Sau đó, đội thua Oman 1–3. Trong các trận sân nhà diễn ra tại sân Köpetdag tháng 10 năm 2016, Turkmenistan thắng Ấn Độ 2–1 và Guam 1–0. Tháng 11, đội đá giao hữu với UAE và thua 1–5, rồi tiếp tục thất bại 1–3 trước Iran ở vòng loại. Ngày 17 tháng 11 năm 2016, Turkmenistan gây bất ngờ khi đánh bại Oman 2–1 trên sân nhà. Ở giai đoạn cuối, đội tiếp tục thắng Ấn Độ 2–1. Chung cuộc, Turkmenistan đứng thứ ba bảng D, không đủ điều kiện đi tiếp vòng loại World Cup 2018, nhưng vẫn giành quyền đá vòng loại Asian Cup 2019.

 
Turkmenistan tại Asian Cup 2019

Trở lại Asian Cup

Turkmenistan cuối cùng đã giành quyền tham dự Asian Cup 2019 – lần thứ hai trong lịch sử, sau khi kết thúc vòng loại ở vị trí nhì bảng sau Bahrain. Tại vòng chung kết, Turkmenistan nằm chung bảng với Nhật Bản, láng giềng Uzbekistan và Oman. Ở trận ra quân, Turkmenistan chơi khá ấn tượng trước “ông lớn châu Á” Nhật Bản, thậm chí còn vươn lên dẫn trước cho đến cuối hiệp một, nhưng cuối cùng vẫn thất bại với tỷ số 2–3. Trận kế tiếp gặp Uzbekistan lại trở thành “thảm họa”, khi Turkmenistan lựa chọn lối chơi đôi công với đối thủ giàu kinh nghiệm hơn, dẫn đến thất bại nặng nề 0–4, cả bốn bàn thua đều đến trong hiệp một. Trận cuối cùng gặp Oman, Turkmenistan đã nỗ lực chống trả, song vẫn thua 1–3 với hai bàn quyết định của Oman được ghi ở những phút cuối trận. Kết thúc vòng bảng, Turkmenistan bị loại mà không giành nổi điểm nào. Sau giải đấu, HLV Ýazguly Hojageldyýew đã từ chức. Tháng 3 năm 2019, Liên đoàn Bóng đá Turkmenistan bổ nhiệm HLV người Croatia Ante Miše dẫn dắt đội tuyển theo bản hợp đồng có thời hạn một năm.[10] Một chuyên gia Croatia khác, Sandro Tomić, cũng được mời tham gia ban huấn luyện để hỗ trợ phát triển bóng đá Turkmenistan nói chung chứ không chỉ riêng đội tuyển quốc gia. Trận đấu đầu tiên của Ante Miše sau 3 tháng là trận giao hữu hòa 0–0 với Uganda.[11]

Tại vòng loại Asian Cup 2023, Turkmenistan nằm chung bảng với chủ nhà Malaysia, BahrainBangladesh. Họ để thua Malaysia (1–3), Bahrain (0–1), dù thắng Bangladesh (2–1) nhưng vẫn không thể giành vé dự vòng chung kết. Năm 2023, Turkmenistan tham dự kỳ CAFA Nations Cup đầu tiên, được tổ chức tại KyrgyzstanUzbekistan. Đến tháng 11 cùng năm, trong khuôn khổ vòng loại World Cup 2026Asian Cup 2027, Turkmenistan để thua Uzbekistan 1–3 và hòa Hồng Kông 2–2.

Danh hiệu

Á quân: 2010; 2012

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1930 đến   1990 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
Bản mẫu:Country data United States of America 1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
  1998 Không vượt qua vòng loại 6 2 0 4 8 13
    2002 6 4 0 2 12 7
Bản mẫu:Country data Germany 2006 8 4 1 3 21 10
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 10 3 2 5 9 13
  2014 2 0 1 1 4 5
  2018 8 4 1 3 10 11
  2022 6 3 0 3 8 11
    Bản mẫu:Country data United States of America 2026 6 0 2 4 4 14
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/8 52 20 7 25 76 84

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1956 đến   1988 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
  1992 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
  1996 Không vượt qua vòng loại 4 0 1 3 3 8
  2000 4 3 0 1 15 6
  2004 Vòng 1 12th 3 0 1 2 4 6 6 4 2 0 10 2
        2007 Không tham dự Không tham dự
  2011 Không vượt qua vòng loại AFC Challenge Cup
  2015
  2019 Vòng bảng 21st 3 0 0 3 3 10 14 7 2 5 19 21
  2023 Không vượt qua vòng loại 9 4 0 5 11 16
  2027 Chưa xác định
Tổng Vòng bảng 2/18 6 0 1 5 7 16 37 18 5 14 58 53

Cúp AFC Challenge

AFC Challenge Cup
Năm Kết quả ST T H B BT BB
  2006 Không tham gia
  2008 Vòng bảng 3 1 1 1 6 2
  2010 Á quân 5 3 2 0 6 2
  2012 Á quân 5 3 1 1 9 4
  2014 Vòng bảng 3 1 0 2 6 6
Tổng Á quân 16 8 4 4 27 14

Đại hội Thể thao châu Á

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Chủ nhà/Năm Thành tích ST T H B BT BB
1951 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
  1994 Tứ kết 5 1 3 1 7 9
  1998 6 3 2 1 10 9
Tổng cộng 2 lần tứ kết 11 4 5 2 17 18

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho trận đấu thuộc vòng loại Asian Cup 2027 gặp Thái Lan vào tháng 6 năm 2025.[12]

Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Thái Lan. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Rasul Çaryýew 30 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
17 1TM Rüstem Ahallyýew 16 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
20 1TM Kakageldi Berdiýew 24 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ahal
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Zafar Babajanow 9 tháng 2, 1987 (39 tuổi) 12 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Altyn Asyr
3 2HV Güýçmyrat Annagulyýew 10 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 21 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
4 2HV Mekan Saparow (captain) 22 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 34 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Altyn Asyr
5 2HV Abdy Bäşimow 12 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 20 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
12 2HV Ybraýym Mämmedow 13 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
21 2HV Yhlas Saparmämmedow 25 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 9 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
23 2HV Arzuwguly Sapargulýyew 27 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 3TV Ahmet Ataýew 19 tháng 9, 1990 (35 tuổi) 37 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
16 3TV Teýmur Çaryýew 26 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 10 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Torpedo-BelAZ
18 3TV Mirza Beknazarow 15 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
19 3TV Welmyrat Ballakow 4 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 4 Meýlis Diniýew 11 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ahal
8 4 Ýazgylyç Gurbanow 7 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 7 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
9 4 Altymyrat Annadurdyýew 13 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 35 9 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
10 4 Elman Tagaýew 2 tháng 6, 1989 (37 tuổi) 19 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Ahal
11 4 Didar Durdyýew 16 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 21 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
13 4 Mihail Titow 18 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 10 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Uzgen
14 3TV Şanazar Tirkişow 16 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 12 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Arkadag
15 3TV Daýanç Meredow 15 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ahal
22 4 Rahman Myratberdiýew 31 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Altyn Asyr

Huẩn luyện viên

Ban huấn luyện hiện tại

Vị trí Tên
Head coach   Ýazguly Hojageldiýew
Goalkeeper coaches   Gylyç Çaryýew
Assistant coaches   Myrat Durdyýew
Assistant coaches   Wladimir Karpow
Assistant coaches   Begenç Gulyýew

Huấn luyện viên trong lịch sử

Thành tích đối đầu

Danh sách dưới đây trình bày thành tích đối đầu quốc tế mọi thời đại của đội tuyển bóng đá quốc gia Turkmenistan trước các đối thủ.

Tính đến 11 tháng 6 năm 2024
Đội tuyển ST T H B BT BB HS Liên đoàn
  Afghanistan 5 4 0 1 21 3 +18 AFC
  Armenia 1 0 0 1 0 1 -1 UEFA
  Azerbaijan 2 1 0 1 2 3 -1 UEFA
  Bangladesh 1 1 0 0 2 1 +1 AFC
  Bahrain 6 0 2 4 4 15 -11 AFC
  Bhutan 2 2 0 0 15 0 +15 AFC
  Bruneia 1 1 0 0 3 0 +3 AFC
  Campuchia 3 3 0 0 12 1 +11 AFC
  Trung Quốc 4 0 1 3 3 10 -7 AFC
  Đài Bắc Trung Hoa 5 5 0 0 13 2 +11 AFC
  Estonia 1 0 1 0 1 1 0 UEFA
  Guam 2 1 0 1 1 1 0 AFC
  Hồng Kông 4 1 3 0 5 2 +3 AFC
  Ấn Độ 5 3 1 1 9 7 0 AFC
  Indonesia 5 1 1 3 8 11 -3 AFC
  Iran 10 2 3 6 9 19 -10 AFC
  Iraq 2 0 0 2 2 6 -4 AFC
  Nhật Bản 1 0 0 1 2 3 -1 AFC
  Jordan 4 2 0 2 4 5 -1 AFC
  Kazakhstan 2 0 1 1 0 2 –2 UEFA / AFC
  Korea, North 7 1 4 2 7 6 +1 AFC
  Korea, South 5 1 0 4 4 16 -12 AFC
  Kuwait 5 0 2 3 4 13 -9 AFC
  Kyrgyzstan 3 2 0 1 6 2 +4 AFC
  Lào 2 2 0 0 9 3 +6 AFC
  Liban 4 1 0 3 5 8 -3 AFC
Bản mẫu:Country data LIT 1 0 0 1 1 2 -1 UEFA
  Malaysia 2 0 0 2 1 4 -3 AFC
  Maldives 2 2 0 0 6 2 +4 AFC
  Myanmar 1 1 0 0 2 1 +1 AFC
  Nepal 2 2 0 0 8 0 +8 AFC
  Oman 6 1 0 5 5 11 -6 AFC
  Palestine 1 0 1 0 0 0 0 AFC
  Pakistan 1 1 0 0 3 0 +3 AFC
  Philippines 4 2 0 2 7 4 +3 AFC
  Qatar 3 0 0 3 1 8 -7 AFC
  România 1 0 0 1 0 4 -4 UEFA
  Ả Rập Xê Út 4 0 1 3 2 7 -5 AFC
  Singapore 3 1 1 1 5 6 -1 AFC
  Sri Lanka 6 5 1 0 12 2 +10 AFC
  Syria 2 0 1 1 2 6 -4 AFC
  Tajikistan 7 2 2 3 6 11 -5 AFC
  Thái Lan 3 1 1 1 6 5 +1 AFC
  UAE 4 1 1 2 4 9 -5 AFC
  Uganda 1 0 1 0 0 0 0 AFC
  Uzbekistan 11 0 0 11 5 30 -25 AFC
  Việt Nam 6 5 0 1 12 4 +8 AFC
  Yemen 3 3 0 0 7 1 +6 AFC
Tổng 138 53 26 59 215 216 –1

^a Đội tuyển Turkmenistan dự kiến sẽ đối đầu với Brunei tại vòng loại AFC Challenge Cup 2014. Tuy nhiên, do Brunei rút lui khỏi giải đấu, Turkmenistan được xử thắng với tỷ số 3–0 cho trận đấu này.

Các cầu thủ nổi tiếng

Tham khảo

  1. ^ "Главным тренером сборной Туркменистана по футболу назначен Язкули Ходжагельдыев – Интернет-газета Turkmenistan.Ru". www.turkmenistan.ru. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  2. ^ "Курбан Бердыев проконсультирует туркменскую сборную". www.tatcenter.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ "Бердыев проконсультирует сборную Туркменистана". www.championat.com. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  4. ^ "Государственное информационное агентство Туркменистана – TDH". tdh.gov.tm. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  5. ^ "AFC CHALLENGE CUP 2014". the-afc.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  6. ^ "AFC Challenge Cup: Philippines 2–0 Turkmenistan – AFC". www.the-afc.com. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  7. ^ "AFC Challenge Cup: Afghanistan 3–1 Turkmenistan – AFC". www.the-afc.com. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  8. ^ "AFC Challenge Cup: Turkmenistan 5–1 Laos – AFC". www.the-afc.com. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  9. ^ ihyzmatlary.com. "Не имеющая 8 месяцев главного тренера сборная Туркменистана скоро узнает соперников в квалификации ЧМ-2018 – Спорт". turkmenportal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ Анте Мише: «Я не Гарри Поттер, чтобы сборная Туркменистана сразу заиграла на высоком уровне» Lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2019 tại Wayback Machine at turkmenportal.com, 28 March 2019
  11. ^ "Сборные Туркменистана и Уганды сыграли вничью в товарищеском матче | Спорт". Туркменистан, интернет портал о культурной, деловой и развлекательной жизни в Туркменистане. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019.
  12. ^ "Final Squad".
  13. ^ "TFF". Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2024.
  14. ^ "Саид Сеидов назначен главным тренером сборной Туркменистана по футболу Спорт". Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2024.

Liên kết ngoài