Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan (tiếng Kazakh: Қазақстан Ұлттық футбол құрамасы, Qazaqstan Ūlttyq Futbol qūramasy, [qɑzɑqˈstɑn ʊɫt̚ˈtɤq fʊdˈboɫ qʊrɑmɑˈsə]) là đại diện chính thức của Kazakhstan trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế và được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Kazakhstan. Sau khi tuyên bố độc lập vào năm 1991, Kazakhstan tách khỏi đội tuyển Liên Xô và gia nhập Liên đoàn bóng đá Trung Á thuộc Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Tuy nhiên, sau khi không thể vượt qua vòng loại World Cup 19982002, đội tuyển đã chuyển sang UEFA, song cho đến nay vẫn chưa một lần góp mặt tại FIFA World Cup hay Giải vô địch bóng đá châu Âu (Euro)

Lịch sử

Thành viên AFC (1992–2002)

Kazakhstan tuyên bố độc lập khỏi Liên Xô vào ngày 16 tháng 12 năm 1991. Ngay sau đó, đội tuyển quốc gia tách khỏi đội tuyển Liên Xô (vốn là thành viên UEFA) để gia nhập AFC. Vào thời điểm đó, Kazakhstan được xem là một trong những đội tuyển mạnh nhất khu vực Trung Á, đồng thời cũng là một trong những tập thể tiến bộ nhanh nhất ở châu Á. Trận đấu quốc tế đầu tiên của Kazakhstan diễn ra vào ngày 1 tháng 6 năm 1992, gặp Turkmenistan – một đội tuyển khác từng thuộc Liên Xô cũ, trong khuôn khổ giải đấu Trung Á. Kazakhstan giành chiến thắng 1–0. Giải đấu này cũng đánh dấu sự ra mắt quốc tế của Uzbekistan, KyrgyzstanTajikistan. Ngày 3 tháng 7, Kazakhstan thắng Libya trong một trận giao hữu tại Triều Tiên. Sau đó, họ thi đấu các trận còn lại trong khu vực Trung Á mà không để thua trận nào: thắng Uzbekistan 1–0 trên sân nhà (16 tháng 7), hòa 1–1 trên sân Turkmenistan (14 tháng 9), tại Kyrgyzstan (26 tháng 9) và Uzbekistan (14 tháng 10), trước khi khép lại bằng trận thắng 2–0 trước Kyrgyzstan (25 tháng 10).[1]

Kazakhstan lần đầu tiên tham dự vòng loại World Cup khi tranh vé dự World Cup 1998. Ở vòng một, họ nằm cùng bảng với PakistanIraq. Ngày 11 tháng 5 năm 1997, Kazakhstan thắng Pakistan 3–0 tại Almaty trong trận mở màn. Ngày 6 tháng 6, họ thắng Iraq 2–1 tại Baghdad, và chỉ năm ngày sau tiếp tục đè bẹp Pakistan 7–0 ở Lahore – kết quả này vẫn là chiến thắng đậm nhất trong lịch sử đội tuyển Kazakhstan. Ngày 29 tháng 6, họ tiếp tục đánh bại Iraq 3–1 trên sân nhà, duy trì thành tích toàn thắng.

Ở vòng hai – cũng là vòng cuối – Kazakhstan xếp cuối bảng. Chiến thắng duy nhất là trước Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) 3–0, ngày 18 tháng 10 năm 1997, trên sân nhà. Ngoài ra, họ còn giành được ba trận hòa, tất cả đều trên sân nhà (gặp Uzbekistan, Nhật BảnHàn Quốc). Tại vòng loại World Cup 2002, Kazakhstan được xếp vào bảng 6 cùng Iraq, NepalMa Cao. Toàn bộ các trận ban đầu dự kiến diễn ra tại Almaty, nhưng do Nepal không thể tổ chức ở Kathmandu vào tháng 3 năm 2001, AFC quyết định chuyển ba lượt đầu sang Baghdad.

Ngày 12 tháng 4 năm 2001 tại Baghdad, Kazakhstan thắng Nepal 6–0 (Oleg Litvinenko lập cú đúp). Ngày 14 tháng 4, họ tiếp tục đánh bại Ma Cao 3–0. Ngày 16 tháng 4, Kazakhstan cầm hòa Iraq 1–1 trước 50.000 khán giả; Ruslan Baltiev mở tỷ số ở phút 6 trước khi Abdul-Wahab Abu Al-Hail gỡ hòa bằng quả phạt đền ở phút 31. Khi trở về sân vận động Trung tâm Almaty, Kazakhstan thắng Nepal 3–0 (Maksim Shevchenko lập cú đúp, 21 tháng 4), sau đó hạ Ma Cao 5 –0 (23 tháng 4) với cú đúp của Dmitriy Byakov và Igor Avdeyev. Trận cuối ngày 25 tháng 4, họ hòa Iraq 1–1 trước 25.000 khán giả. Litvinenko mở tỷ số phút 32 nhưng Iraq nhanh chóng gỡ hòa. Dù bằng điểm với Iraq, Kazakhstan bị loại do thua về hiệu số bàn thắng bại – nguyên nhân chính là trận Iraq thắng Nepal 9–1.

Thành viên UEFA (2002 – nay)

Tập tin:Aleksandr.kislitsyn.png
Aleksandr Kislitsyn
Tập tin:IslambekKuat.png
Islambek Kuat
Tập tin:SerhiyMaliy.png
Serhiy Maliy

Kazakhstan, với vị thế quốc gia xuyên lục địa, chính thức gia nhập UEFA vào năm 2002. Tuy nhiên, họ phải chờ đến khi vòng chung kết World Cup 2002 khép lại vào ngày 30 tháng 6 mới được phép chuyển đổi, do đã đăng ký tham dự giải đấu với tư cách thành viên AFC. Điều này khiến Kazakhstan không thể tham gia vòng loại Euro 2004, bởi lễ bốc thăm đã diễn ra từ ngày 25 tháng 1 năm 2002. Kể từ khi gia nhập UEFA, Kazakhstan thường xuyên bị đánh giá là “chiếu dưới” tại châu Âu, với phần lớn các chiến dịch vòng loại đều thất bại và thường kết thúc ở vị trí áp chót hoặc cuối bảng.

Tại vòng loại World Cup 2006, Kazakhstan được xếp ở nhóm hạt giống cuối cùng cùng AndorraLuxembourg,[2] và rơi vào bảng 2 cùng Thổ Nhĩ Kỳ, Đan Mạch, Hy Lạp (sau này vô địch Euro 2004), Ukraine, GeorgiaAlbania.[3] Trận đấu chính thức đầu tiên của Kazakhstan tại UEFA diễn ra ngày 8 tháng 9 năm 2004, để thua Ukraine 1–2 trên sân nhà. Họ tiếp tục thua 9 trận liên tiếp, bao gồm thất bại nặng nề 0–6 trước Thổ Nhĩ Kỳ (ngang bằng kỷ lục thua đậm nhất tính đến năm 2018) và trận thua đau đớn trước Hy Lạp với bàn quyết định ở phút bù giờ thứ tư. Điểm số duy nhất của Kazakhstan ở chiến dịch này là trận hòa 0–0 trên sân khách trước Georgia ngày 8 tháng 10 năm 2005 (thi đấu trên sân không khán giả), trước khi khép lại bằng thất bại trước Đan Mạch.[4]

Tại vòng loại Euro 2008, Kazakhstan lại một lần nữa thuộc nhóm hạt giống thấp nhất. Họ khởi đầu ấn tượng với hai trận hòa trên sân khách: 0–0 trước Bỉ và 1–1 trước Azerbaijan. Sau ba trận thua liên tiếp, Kazakhstan có chiến thắng chính thức đầu tiên với tư cách thành viên UEFA khi vượt qua Serbia 2–1 trên sân nhà (các bàn thắng của Kairat Ashirbekov và Nurbol Zhumaskaliyev). Tiếp đó, họ hòa thêm hai trận (1–1 với Azerbaijan, 2–2 với Bỉ) và giành chiến thắng thứ hai 1–0 trước Armenia (Sergei Ostapenko ghi bàn). Chung cuộc, Kazakhstan có 10 điểm, xếp thứ 6/8 ở bảng A.[5]

vòng loại World Cup 2010, Kazakhstan thuộc nhóm hạt giống thứ 5/6, chung bảng với Croatia, Anh, Ukraine, Belarus và Andorra.[6] Họ khởi đầu bằng chiến thắng 3–0 trước Andorra ngày 20 tháng 8 năm 2008, và thắng tiếp trận lượt về 3–1 (9/9/2009). [7]Tuy nhiên, đó cũng là hai trận duy nhất có điểm, còn lại toàn thua. Họ kết thúc ở vị trí áp chót, trên Andorra. Tại vòng loại Euro 2012, Kazakhstan để thua cả 5 trận đầu mà không ghi nổi bàn nào, trước khi thắng Azerbaijan 2–1 (3/6/2011, Sergey Gridin lập cú đúp). Họ hòa Áo 0–0 ở lượt cuối, nhưng vẫn xếp cuối bảng với 4 điểm, kém Azerbaijan 3 điểm.[8] Tại vòng loại World Cup 2014, Kazakhstan tiếp tục nằm ở nhóm hạt giống thấp nhất. Họ giành được trận hòa 0–0 trước Áo (12/10/2012) và chiến thắng duy nhất 2–1 trước Quần đảo Faroe (6/9/2013). Hòa thêm 1–1 với Faroe ở lượt về, Kazakhstan kết thúc với 5 điểm, xếp thứ 5, trên chính Faroe.[9]

vòng loại Euro 2016, Kazakhstan mở màn bằng trận hòa 0–0 với Latvia (9/9/2014), sau đó thua 6 trận liên tiếp. Họ giành thêm trận hòa 0–0 trên sân Iceland và kết thúc chiến dịch bằng chiến thắng 1–0 trước Latvia (Islambek Kuat ghi bàn). Với 5 điểm, Kazakhstan xếp thứ 5, nhỉnh hơn Latvia nhờ đối đầu trực tiếp.[10] Tại vòng loại World Cup 2018, Kazakhstan không giành nổi trận thắng nào. Họ chỉ có hai trận hòa trên sân nhà trước Ba LanRomania, cùng trận hòa 1–1 trước Armenia, kết thúc ở vị trí cuối bảng E.[11]UEFA Nations League 2018–19, Kazakhstan thuộc nhóm 3 của League D (hạng thấp nhất), cùng bảng với Georgia, Latvia và Andorra. Họ khởi đầu bằng trận thua 0–2 trước Georgia, sau đó hòa Andorra và Latvia. Dù thắng Andorra 4–0, Georgia đã sớm giành quyền thăng hạng. Kazakhstan có thêm trận hòa 1–1 với Latvia, nhưng thua Georgia ở lượt cuối, kết thúc ở vị trí thứ hai bảng đấu.[12] Tại vòng loại Euro 2020, Kazakhstan có chiến dịch tốt nhất từ trước đến nay ở cấp độ Euro khi giành được 10 điểm, bao gồm chiến thắng bất ngờ 3–0 trước Scotland[13] và trận hòa 1–1 trước Síp. Tuy nhiên, họ vẫn xếp thứ 5 chung cuộc.[14]

Tại vòng loại Euro 2024, Kazakhstan mở màn bằng trận thua 1–2 trước Slovenia.[15] Tuy nhiên, ở trận tiếp theo gặp Đan Mạch, họ lội ngược dòng ngoạn mục từ thế bị dẫn 0–2 để thắng 3–2 trong những phút cuối. Ngày 19 tháng 6 năm 2023, họ thắng tiếp Bắc Ireland 1–0 nhờ bàn của Abat Aimbetov phút 88.[16] Kazakhstan duy trì cơ hội giành vé trực tiếp đến tận vòng cuối, nhưng thất bại 1–2 trước Slovenia khiến họ phải tham dự vòng play-off.[17] Dù đây là chiến dịch vòng loại Euro thành công nhất trong lịch sử, họ vẫn dừng bước ở bán kết play-off sau trận thua 0–5 trước Hy Lạp.[18] Ngày 27 tháng 3 năm 2025, Kazakhstan gặp Xứ Wales tại vòng loại World Cup 2026 khu vực châu Âu. Họ cầm hòa 1–1 trong phần lớn trận đấu, nhưng cuối cùng để thua 1–3.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
  1930 to   1990 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
  1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
  1998 Không vượt qua vòng loại 12 5 3 4 22 21
    2002 6 4 2 0 20 2
  2006 12 0 1 11 6 29
  2010 10 2 0 8 11 29
  2014 10 1 2 7 6 21
  2018 10 0 3 7 6 26
  2022 8 0 3 5 5 20
      2026 8 2 2 4 9 13
      2030 Chưa xác định
  2034
Tổng 0/7 - 76 14 16 46 85 161

Giải vô địch bóng đá châu Âu

UEFA Euro Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1960 đến   1992 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
  1996 Không phải thành viên UEFA Không phải thành viên UEFA
    2000 đến   2004 Ứng tuyển gia nhập UEFA[n 1] Ứng tuyển gia nhập UEFA
    2008 Không vượt qua vòng loại 14 2 4 8 11 21
    2012 10 1 1 8 6 24
  2016 10 1 2 7 7 18
  2020 10 3 1 6 13 17
  2024 11 6 0 5 16 17
    2028 Chưa xác định Chưa xác định
    2032
Tổng 0/17 0 0 0 0 0 0 55 13 8 34 53 97
  1. ^ Năm 2000, Liên đoàn Bóng đá Kazakhstan trở thành thành viên ứng cử của UEFA và giành được tư cách thành viên đầy đủ chỉ sau vài năm.

UEFA Nations League

UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Kết quả Hạng ST T H B BT BB P/R RK
2018–19 D 1 Vòng bảng 2nd 6 1 3 2 8 7 Bản mẫu:Rise 47th
2020–21 C 4 4th 8 2 1 5 7 11 Bản mẫu:Same position 45th
2022–23 C 3 1st 6 4 1 1 8 6 Bản mẫu:Rise 36th
2024–25 B 3 4th 6 0 1 5 0 15 Bản mẫu:Fall 31st
Tổng 26 7 6 13 23 39 31st

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả ST T H B BT BB ST T H B BT BB
  1956 đến   1992 Một phần của   Liên Xô Một phần của   Liên Xô
  1996 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 1 6
  2000 4 3 0 1 8 3
  2004 đến nay Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Tổng - - - - - - - 8 4 0 4 9 9

Á vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Năm Thành tích Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1951 đến 1990 Không tham dự, là một phần của Liên Xô
1994 Không tham dự
  1998 Hạng 10 5 2 1 2 8 6
Tổng cộng 1/13 5 2 1 2 8 6

Đội hình

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Kazakhstan cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 gặp WalesBỉ, diễn ra lần lượt vào ngày 4 và 7 tháng 9 năm 2025.[19]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 9 tháng 9 năm 2025, sau trận đấu với Bỉ. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Bekkhan Shayzada 28 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ordabasy
12 1TM Mukhammedzhan Seysen 14 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Astana
15 1TM Temirlan Anarbekov 14 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kairat
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Serhiy Malyi 5 tháng 6, 1990 (36 tuổi) 72 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Ordabasy
3 2HV Nuraly Alip (đội trưởng) 22 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 45 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Zenit Saint Petersburg
4 2HV Ular Zhaksybaev 20 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ordabasy
5 2HV Bagdat Kairov 27 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 28 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Aktobe
6 2HV Alibek Kasym 27 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Aktobe
11 2HV Yan Vorogovsky 7 tháng 8, 1996 (30 tuổi) 57 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Astana
22 2HV Sultanbek Astanov 23 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ordabasy
2HV Adilbek Zhumakhanov 27 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Elimai
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 3TV Serikzhan Muzhikov 17 tháng 6, 1989 (37 tuổi) 31 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Okzhetpes
8 3TV Ramazan Orazov 30 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 33 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Elimai
9 3TV Islam Chesnokov 21 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 19 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Tobol
13 3TV Dinmukhamed Karaman 26 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Zhenis
14 3TV Nauryzbek Zhagorov 1 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Tobol
16 3TV Murodzhon Khalmatov 20 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ordabasy
17 3TV Galymzhan Kenzhebek 12 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 7 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Elimai
20 3TV Dauren Zhumat 2 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Okzhetpes
21 3TV Damir Kasabulat 29 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kairat
3TV Almas Tyulyubay 18 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Elimai
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
10 4 Maksim Samorodov 29 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 29 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Akhmat Grozny
18 4 Ivan Sviridov 28 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Elimai
19 4 Dastan Satpayev 12 tháng 8, 2008 (17 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kairat
23 4 Oralkhan Omirtayev 16 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 8 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Aktobe

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player INJ Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player INJ Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player INJ Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player RET Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player PRE

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player INJ Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player RET Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player PRE

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player INJ Bản mẫu:Nat fs r player PRE Bản mẫu:Nat fs r player PRE

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Chú thích:

  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • SUS = Bị đình chỉ
  • INJ = Rút khỏi danh sách do chấn thương
  • UNF = Rút khỏi danh sách do tình trạng không đủ sức khỏe
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia
  • WD = Rút khỏi danh sách vì lý do không liên quan đến chấn thương

|}

Thành tích đối đầu

Tính đến 9 tháng 6 năm 2025.
Đội tuyển ST T H B BT BB HS % thắng
  Albania 4 0 1 3 2 6 −4 0
  Andorra 4 3 1 0 11 2 +9 75
  Armenia 8 1 2 5 7 14 −7 12.5
  Áo 6 0 2 4 0 12 −12 0
  Azerbaijan 12 5 3 4 17 15 +2 41.67
  Bahrain 1 1 0 0 1 0 +1 100
  Belarus 8 1 2 5 7 20 −13 14.29
  Bỉ 6 0 2 4 3 13 −10 0
  Bosna và Hercegovina 2 0 1 1 2 4 -2 0
  Bulgaria 2 0 0 2 2 4 −2 0
  Burkina Faso 1 0 1 0 0 0 0 0
  Trung Quốc 3 1 0 2 2 5 −3 33.33
  Croatia 2 0 0 2 1 5 −4 0
  Curaçao 1 1 0 0 2 0 +2 100
  Síp 4 0 1 3 4 8 −4 0
  Séc 2 0 0 2 3 6 −3 0
  Đan Mạch 6 1 0 5 7 17 −10 16.67
  Anh 2 0 0 2 1 9 −8 0
  Estonia 3 1 2 0 3 1 +2 33.33
  Quần đảo Faroe 4 1 1 2 6 7 −1 25
  Phần Lan 7 1 1 5 3 9 −6 14.29
  Pháp 2 0 0 2 0 10 −10 0
  Gruzia 6 1 2 3 4 7 −3 16.67
  Đức 4 0 0 4 1 14 −13 0
  Hy Lạp 4 0 0 4 2 12 −10 0
  Hungary 2 1 0 1 3 5 −2 50
  Iceland 2 0 1 1 0 3 −3 0
  Iran 2 0 0 2 0 5 −5 0
  Iraq 4 2 2 0 7 4 +3 50
  Nhật Bản 3 0 1 2 2 10 −8 0
  Jordan 2 1 0 1 1 2 −1 50
  Kuwait 1 0 1 0 0 0 0 0
  Kyrgyzstan 8 5 2 1 18 6 +12 62.5
  Lào 1 1 0 0 5 0 +5 100
  Latvia 7 1 4 2 5 7 −2 14.29
  Liban 2 0 0 2 1 5 −4 0
  Libya 1 1 0 0 1 0 1 100
  Liechtenstein 1 1 0 0 2 0 +2 100
  Litva 3 1 1 1 4 3 1 33.33
  Luxembourg 1 0 0 1 1 2 −1 0
  Ma Cao 2 2 0 0 8 0 +8 100
  Malta 1 0 1 0 2 2 0 0
  Moldova 7 3 1 3 7 6 +1 42.86
  Montenegro 4 0 1 3 0 11 −11 0
  Nepal 2 2 0 0 10 0 +10 100
  Hà Lan 2 0 0 2 2 5 −3 0
  CHDCND Triều Tiên 2 0 1 1 0 2 −2 0
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia
2 0 0 2 0 5 -5 0
  Bắc Ireland 2 2 0 0 2 0 +2 100
  Na Uy 2 0 1 1 0 5 –5 0
  Oman 1 1 0 0 3 1 +2 100
  Pakistan 3 3 0 0 14 0 +14 100
  Palestine 2 2 0 0 5 2 +3 100
  Ba Lan 5 0 1 4 3 12 −9 0
  Bồ Đào Nha 3 0 0 3 1 6 −5 0
  Qatar 4 2 0 2 4 6 −2 50
  Cộng hòa Ireland 2 0 0 2 2 5 −3 0
  România 2 0 1 1 1 3 −2 0
  Nga 4 0 1 3 0 11 −11 0
  San Marino 4 4 0 0 13 2 +11 100
  Ả Rập Xê Út 2 0 0 2 0 4 −4 0
  Scotland 2 1 0 1 4 3 +1 50
  Serbia 2 1 0 1 2 2 0 50
  Singapore 1 0 1 0 0 0 0 0
  Slovakia 2 2 0 0 3 1 +2 100
  Slovenia 4 0 0 4 2 8 −6 0
  Hàn Quốc 2 0 1 1 1 4 −3 0
  Thụy Điển 2 0 0 2 0 3 −3 0
  Syria 4 0 1 3 1 8 −7 0
  Tajikistan 5 4 1 0 9 3 +6 80
  Thái Lan 2 0 2 0 3 3 0 0
  Thổ Nhĩ Kỳ 6 0 0 6 2 19 −17 0
  Turkmenistan 3 1 2 0 2 1 +1 33.33
  Ukraina 6 0 2 4 6 12 −6 0
  UAE 4 1 0 3 6 11 −5 25
  Uzbekistan 7 1 3 3 4 10 −6 14.29
  Việt Nam 1 0 0 1 1 2 −1 0
  Wales 1 0 0 1 1 3 −2 0
Total 256 64 55 137 265 433 −168 25.2

Tham khảo

  1. ^ "Kazakhstan – List of International Matches". The Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ "European Zone Draw for the Preliminary Competition" (PDF). ngày 7 tháng 4 năm 2005. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ FIFA.com. "2006 FIFA World Cup Germany ™ – Qualifiers – Europe". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2015.
  4. ^ "World Cup 2006 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  5. ^ uefa.com. "UEFA EURO 2008 – History – Standings". UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ "TheFA.com – Qualifying fixtures agreed". archive.vn. ngày 13 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2008.
  7. ^ FIFA.com. "2010 FIFA World Cup South Africa – Matches – Kazakhstan-Andorra". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2015.
  8. ^ UEFA Euro 2012 qualifying Group A
  9. ^ FIFA.com. "2010 FIFA World Cup South Africa – Qualifiers – Europe". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  10. ^ uefa.com. "UEFA EURO 2016 – History – Standings". UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2019.
  11. ^ FIFA.com. "2018 FIFA World Cup Russia – Qualifiers – Europe". FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2007.
  12. ^ UEFA.com. "UEFA Nations League – Standings". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2019.
  13. ^ "Kazakhstan 3-0 Scotland: Alex McLeish's side humiliated in Euro 2020 opener". BBC Sport. ngày 21 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
  14. ^ "UEFA.tv". www.uefa.tv. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
  15. ^ UEFA.com. "Kazakhstan-Slovenia | European Qualifiers 2024". UEFA (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2023.
  16. ^ "NI suffer sorry, late defeat at home to Kazakhstan". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2023.
  17. ^ Bản mẫu:UEFA match attendance
  18. ^ "Greece thump Kazakhstan 5-0 to reach Euro playoff final". Reuters. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  19. ^ "Final Squad of Kazakhstan for Matches Against Wales and Belgium". Kazakhstan Football Federation. ngày 25 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài